Please login or register.

Login with username, password and session length

Author Topic: Hợp chất hữu cơ  (Read 85158 times)

09 Tháng Mười, 2006, 10:30:46 PM
Reply #15
  • ADMIN
  • ******
  • Posts: 6312
  • Điểm bài viết: 413
Giờ ta lại tiếp tục phần hợp chất thiên nhiên nào. Anh sẽ cố gắng để cho mỗi tuần có ít nhất 1 loại cây "lên thớt" nhé :D
Nhân vật tiếp theo sẽ xuất hiện là cây cà phê

I. Sơ lược về cây cà phê[/color]

Là một loại cây sống lâu năm. Thân gỗ, cao từ 3 - 5m (cà phê chè), hoặc từ 10 - 15m (cà phê vối, mít). Vỏ thân thường mốc trắng. Cành chia hai loại: các chồi vượt và các cành ngang mọc từ mắt của các chồi vượt. Các càng tạo thành tầng quanh thân chính và cành vượt. Lá đơn, mọc đối, hình dạng khác nhau tùy theo loài: Hình trứng hay lưỡi mác (cà phê chè và các phê vối) hay hình bầu dục (cà phê mít). Hoa lưỡng tính, mọc đơn độc hay thành chùm màu đỏ tím hay đen ngà, có lớp thịt quả bọc quanh hạt. Mỗi quả có hai hạt, dính vào nhau bởi một mặt phẳng phía trong, mặt ngoài của hạt cong hình bầu dục
II. Các hoạt chất chính trong cà phê[/color]
Có Tanin, các flavonoid là camferol, quexitin, mirxetin..., các protein và axit amin, chất béo, trigonellin, đường và chất vô cơ
Các ancaloit có trong cây cà phê là cafein, Theobromin hay theophylin, chúng có CTCT như sau:

Cafein là tinh thể trắng mượt, hình kim dính vào nhau và xốp như bông, hoặc bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng. Hơi tan trong nước (1:70), dễ tan trong nước nóng, clorofom. hơi tan trong ancol etylic, khó tan trong ete. Dung dịch có phản ứng trung tính với quỳ.
Nhiệt độ sôi: 234 - 237 độ C sau khi đã sấy khô ở 100 - 105 độ C
III. Công dụng của cà phê[/color]
Cafein có tác dụng trợ tim và lợi tiểu nhẹ. Được dùng trong các bệnh nhiễm khuẩn (viêm phổi, thương hàn), ngất, phù thủng, chữa suy tim. Dùng kích thích thần kinh và cơ trong vài trường hợp suy nhược và đau dây thần kinh

10 Tháng Mười, 2006, 09:03:13 AM
Reply #16
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 1524
  • Điểm bài viết: 34
Thằng em cũng vào phụ đại ca viết thêm về cái vụ Canxi Sắt này  ~>:), đầu tiên là Cafein - ttvn search được 1 bài báo nghiên cưú về độc tính cuả Cafein :
Cafein là một trong những loại "ma túy" được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Nó có khả năng xâm nhập não, trực tiếp làm tăng huyết áp và kích thích giải phóng hoóc môn gây stress.
Nghiên cứu mới đây của Mỹ cho thấy, cafein làm giảm độ nhạy cảm của cơ thể với insulin -hoóc môn điều hòa nồng độ đường trong máu. Việc sử dụng quá nhiều cafein cũng làm tăng lượng hoóc môn gây stress và khiến huyết áp tăng nhẹ.
Trong nghiên cứu nói trên, người ta dùng cafein hoặc giả dược (placebo) tiêm vào tĩnh mạch tay cho 12 người tình nguyện, rồi đo nồng độ insulin và hoóc môn gây stress trong máu của họ. Cafein được tiêm với liều 3 mg/kg (người nặng khoảng 55 kg được tiêm liều 160 mg).
Kết quả cho thấy, ở những người được tiêm cafein, độ nhạy cảm với insulin giảm 15%. Điều này có nghĩa là cơ thể họ sẽ lấy ít đường từ máu để cung cấp cho tế bào làm nguồn năng lượng.

Hàm lượng cafein trong một số loại đồ uống:

  * 1 cốc cà phê 200 ml chứa 100 mg cafein
  * 1 cốc trà đá 333 ml: 70 mg
  * 1 lon Coca-Cola: 46 mg
  * 1 lon Pepsi-Cola: 37 mg
  * 1 lon Mountain Dew: 55 mg
  * 1 lon Mr. Pibb: 41 mg
  * 1 lon Dr. Pepper: 40 mg

Thế nên không nên chơi Cafe nhiều quá , cũng không tốt cho sức khoẻ lắm  B-) . Tuy vậy nó cũng không phải là không có lợi , bằng chứng là nó giúp con người tỉnh táo hơn và tinh thần cũng thoải mái hơn nhiều sau khi làm việc mệt mỏi :D .
Tác động xấu cuả Cafe một phần là do Cafein , thế nên uống cafe cứ chọn loại ít Cafein mà chơi thôi :)) ,tiếp thêm 1 bài báo nưã nhé ^^ :
Để được dán nhãn đã khử cafein, cà phê phải trải qua quá trình loại bỏ một phần hương vị của nó. Tuy nhiên như vậy sẽ làm cho những người sành cà phê không vui vẻ gì khi sử dụng sản phẩm loại này. Ba nhà nghiên cứu người Brazin đã đưa ra một giải pháp có thể đáp ứng sở thích của những người ”sành điệu”, ngay khi dùng sản phẩm đã khử cafein. Một loại cà phê Arabica tự nhiên không có, hoặc gần như không có cafein đã được Paulo Mazzafera và các đồng nghiệp của ông tìm ra ở Etiopia.


Hạt của loại cà phê này chỉ chứa 0,76 mg cafein/1gram nguyên liệu, trong khi các loại cà phê Arabica đang được trồng đại trà hiện nay có tới 12 mg. (Tất nhiên loại cà phê đó sẽ gần như không mất đi hương vị của nó, khi tiến hành khử cafein - DG). Các nhà nghiên cứu cho rằng, loại cà phê đặc biệt này có thể vượt qua các loại cà phê Arabica thương phẩm hiện nay một cách dễ dàng nhờ phương pháp lai đồng loại.
Arabica là loại cà phê được trồng nhiều nhất, và cũng là loại cà phê tiêu thụ mạnh nhất trên thế giới. Tuy nhiên, theo Mazzafera thì loại đã khử cafein chiếm 10% thị trường cà phê thế giới. Sau khi loại cà phê tự nhiên nói trên được xác nhận ở Madagascar vào cuối thập kỷ 70, các nhà nghiên cứu đã thử truyền đặc tính ít cafein sang các cây Arabica thương phẩm khác. Song dường như không thể vượt qua được các rào cản về tính chất sinh sản giữa các loại khác nhau, vì cà phê Arabica thuộc loại cây tự thụ phấn.
Nhóm nghiên cứu vừa cho biến đổi gien và hiệu chỉnh thành công một loại cà phê ít cafein. Nhưng lại vấp phải mối lo ngại rằng, thị hiếu của một số người tiêu dùng đang chuyển hướng .


« Last Edit: 10 Tháng Mười, 2006, 09:05:26 AM by TraiTimVietNam »

22 Tháng Mười, 2006, 04:44:51 PM
Reply #17
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 175
  • Điểm bài viết: 8
  • Thành viên box Hóa, Pro8 Team member
Làm BT trong cuốn của Cao Cự Giác,phoe em tìm ra một tên alkaloid là coniin,ở trong cây độc sâm.
CTCT của chất ấy đây:


Một số hình ảnh về cây độc sâm:



Em chả có tư liệu nào về tên này cả,ai có post lên cho anh em đọc nào!!
« Last Edit: 13 Tháng Bảy, 2008, 08:08:30 AM by Yan_sora »

22 Tháng Mười, 2006, 10:05:49 PM
Reply #18
  • ADMIN
  • ******
  • Posts: 6312
  • Điểm bài viết: 413
Thể theo yêu cầu ku Phoe, và đây cũng là loại cây của tuần này :D

I. Giới thiệu sơ lược về cây độc sâm (Conium maculatum)


Cây cao khoảng 1,5 - 2,5m. Ở giữa thân cây xuất hiện các chấm hay các vệt màu đỏ hoặc tím. Lá cây có dạng hình tam giác, dài 50cm và rộng 40cm. Hoa của cây nhỏ, có màu trắng và tạo thành chùm khoảng từ 10 - 15cm (xem hình của Phoenix0310). Cây này thường bị nhầm lẫn với cây cà rốt hoang dại. Khi bẻ gãy lá hoặc rễ cây thì sẽ ngửi thấy mùi khó chịu như mùi chuột chết vậy. Nó được tìm thấy nhiều ở châu Á, Nam Mỹ và Úc

II. Các ancaloit chính của cây độc sâm
Conium chứa các ancaloit Coniin, N-metylconiin, conhydrin, pseudoconhydrin and gamma-coniceïn. Công thức của chúng được cho ở dưới đây


III. Một số ứng dụng của cây
Coniin là một ancaloit có trong thành phần hạt của cây độc sâm. Vào thời Trung cổ nó được dùng làm thuốc độc để thực hiện các bản án tử hình. Người chết nổi tiếng nhất bởi cái thứ này là triết gia cổ đại Hy Lạp Socrates.
« Last Edit: 22 Tháng Mười, 2006, 10:29:12 PM by shindo »

04 Tháng Mười Một, 2006, 02:32:13 AM
Reply #19
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 47
  • Điểm bài viết: 16
Cho em hỏi tên của mấy thằng Cơ magie với.
Tỷ dụ như con CH3OMgBr thì gọi tên là gì nhể

shindo:
metoxi magiebromua
Tên cơ Mg = tên gốc hydrocacbon + muối Mg tương ứng
« Last Edit: 14 Tháng Tám, 2009, 01:05:24 PM by Oxy »

08 Tháng Mười Hai, 2006, 10:50:18 AM
Reply #20
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 24
  • Điểm bài viết: 1
bà con ơi cho mình hỏi :KHI GẶP I CHẤT VỪA CÓ ĐÒNG PHÂN HÌNH HỌC VỪA CÓ ĐỒNG PHÂN QUANG HỌC THÌ GỌI TÊN NHƯ THẾ NÀO

shindo:
Ta đọc tên như sau: cấu hình quang học - cấu hình hình học - tên


rùa con:
thế Vd về đường glucozo
khi ta nói D là chỉ xét đến cấu hình một C
các C trên kia thế nào cũng đựơc????

n2h:
D hay L là chỉ so sánh cấu hình tương đối so với glyxeradehyt thôi.
Chính xác thì phải gọi theo R, S.

shindo:
Nói D thì ta chỉ xét C5, phần còn lại vứt :D.
Với lại D có đến 8 đồng phân D, chứ không phải chỉ mỗi glucoza là có D, nhớ chưa ku. Vì vậy đã D, thì phải là D gì, D - gluco hay D - mannoza ---> cấu hình các C còn lại.
Được chưa

Nhiệt Động Học:
đính chính mod shindo
xét C5 thì tùy , phải nói rõ là c5 của nhóm -CHO vì công thức có thể người ta cho CHO-(CH2OH)-COOh thì vẫn phải xét nhóm CHO


« Last Edit: 14 Tháng Tám, 2009, 01:10:46 PM by Oxy »

24 Tháng Hai, 2007, 03:51:09 AM
Reply #21
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 23
  • Điểm bài viết: 2
Tiếp theo là cây thuốc phiện  :D.

 Cũng như tác dụng chữa ho của codein yếu hơn morphin nhiều nhưng nó có nhiều cái tốt hơn nhờ tính chất không bị quen dần và không bị nghiện.

Morphin được axetyl hóa với anhydrit axetic tạo thành heroin


2h không rành lắm về cây cỏ nhưng cũng có được học qua đoạn này. Đính chính 1 chút nhé.

Tác dụng giảm đau của Codeine yếu hơn Morphine nhiều (chỉ bằng 10%), tuy nhiên tác dụng trị ho lại tốt hơn hẳn. Codeine được dùng hợp pháp kèm với acetaminophen trong Tylenol 1, 2, 3(trị đau nhức rất hiệu quả) hoặc aspirin

Heroin với công thức cấu tạo của mình dễ dàng vượt qua thành mạch máu não nhanh hơn Morphine ("phê" lẹ hơn). Tuy nhiên, trong não thì Heroin bị phân hủy thành Morphine.

14 Tháng Hai, 2008, 11:26:31 PM
Reply #22
  • ADMIN
  • ******
  • Posts: 6312
  • Điểm bài viết: 413
Không để tâm làm sao nhớ được
ngày trước có mỗi cái "Mê Em Phải Bao Phen Hồi Hộp Ôii Người Đẹp" mà nhớ mãi không xong đây này =))

Mê: Metan (1C)
Em: Etan (2C)
Phải: Propan (3C)
Bao: Butan (4C)
Phen: pentan (5C)
Hồi: hexan (6C)
Hộp: heptan (7C)
Ôi: octan (8C)
Người: nonan (9C)
Đẹp: decan (10C)

Các câu còn lại ngữ nghĩa tương tự :D

longraihoney:
=)) ê hai bu bốn prô ba
pen năm hex sáu bảy là heptan
Thứ tám là chị octan
nonan thứ chín decan thứ mười =))


Ơ cái này khó học ;))

Mẹ  met
Em  et
Phải prop
Bón  but
Phân  pent
Hóa   hex
Học   hept
Ở     oct
Ngoài   non
Đồng   dec

:))
« Last Edit: 14 Tháng Tám, 2009, 01:15:52 PM by Oxy »

19 Tháng Năm, 2008, 01:12:26 PM
Reply #23
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 1524
  • Điểm bài viết: 34
Bài viết này anh Shin viết cách đây gần 1 năm bên forum cũ .
Chuẩn bị đến ngày Thế giới không hút thuốc lá anh có định tiếp tục không ?
Em có ý kiến là nên tiếp tục phát triển các bài viết về các chất kích thích độc hại  :)
Bài viết bên vi.wikipedia.org :
Quote
Thuốc lá điếu là tên gọi của một loại sản phẩm được làm chủ yếu từ nguyên liệu lá thuốc lá đã thái sợi, được cuốn hay nhồi định hình bằng giấy, có dạng hình tròn (thường có độ dài dưới 120 mm, đường kính khoảng 10 mm). Thuốc lá điếu thường được đốt cháy ở một đầu, để cháy âm ỉ nhằm mục đích tạo khói và khói này theo dòng khí vào miệng người hút từ đầu đối diện (thường có gắn đầu lọc). Thuật ngữ thuốc lá thường được dùng theo nghĩa chung liên quan đến thuốc lá trong khi thuốc lá điếu nhằm chỉ cụ thể loại sản phẩm thuốc lá sợi đã cuốn thành điếu. Tuy nhiên, đôi khi, thuật ngữ này cũng được sử dụng để chỉ loại thuốc hút khói nhưng được làm từ một số loại thực vật khác (cây gai dầu...)
Thuốc lá điếu khác xì gà (cigarette và cigar) trước hết ở kích thước: điếu nói chung bé hơn, sử dụng sợi từ lá thuốc đã qua chế biến và được cuốn bằng giấy trắng chuyên dùng. Xì gà được làm hoàn toàn bằng nguyên lá thuốc lá, ruột là mảnh lá và lá áo bọc ngoài cũng bằng lá thuốc lá. Trước cuộc chiến tranh Crimean (Nga-Pháp năm 1854-1856), hầu hết các quốc gia dùng tiếng Anh chưa biết đến thuốc lá điếu. Chỉ đến khi các binh sỹ người Anh thời đó bắt chước các đồng nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ ( Đế chế Ottoman) sử dụng giấy in báo để cuốn thuốc lá hút, thuốc lá mới bắt đầu kỷ nguyên bành trướng rộng rãi ra khắp thế giới từ đó.
Đôi khi người ta sử dụng tẩu để hút thuốc. Thuật ngữ "điếu thuốc", thường được dùng để chỉ một điếu thuốc lá, nhưng cũng có thể chỉ các vật khác có chứa lá thơm, ví dụ như cần sa. Do người ta tin tưởng rằng (và cũng được khoa học chứng minh trong trường hợp cụ thể có tuổi thọ ngắn đi khi nguy cơ ung thư phổi tăng lên) các sản phẩm thuốc lá gây đoản thọ, phần lớn các nước Tây phương và một số quốc gia châu Âu cho in lời cảnh báo về sức khỏe bằng phông chữ lớn ở mặt trước và mặt sau mỗi bao thuốc để báo động về tác hại của việc hút thuốc, đồng thời cấm mọi quảng cáo để bán thuốc lá...

25 Tháng Sáu, 2008, 12:00:51 PM
Reply #24
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 1524
  • Điểm bài viết: 34
Mình tổng hợp kiến thức ở hai topic .:Hidrocacbon:. Hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức lại thành topic Hợp chất Hữu cơ này. Từ bây giờ nếu có thắc mắc gì về các hợp chất Hữu cơ : hiđrocarbon, đơn chức, đa chức... các bạn có thể vào thảo luận tại topic này :)

Trước tiên chúng ta tìm hiểu về các Hiđrocacbon qua những bài viết của Golddragonchienthan_x89.

                               
SƠ LƯỢC VỀ CÁC HỢP CHẤT HIDROCACBON
[/b]
Vì Kiến thức cơ bản về các hợp chất Hidrocacbon ( hay các hợp chất Vô Cơ - Hữu cơ nói chung ) đều có nhiều trong sách và chúng ta dễ dàng tìm đọc được nên topic này mình chỉ lược qua vài ý cơ bản , thêm một vài phần kiến thức nâng cao và sẽ ra chủ yếu là bài tập Lý thuyết để mọi người cùng làm thôi .
Mờ đầu chúng ta sẽ nói về các hợp chất hidrocacbon tí nhé :
Định nghĩa hidrocacbon : Hidrocacbon là các hợpc chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tử Cacbon và Hidro trong phân tử
Hidrocacbon có rất nhiều nhóm hợp chất nhưng trong chương trình giáo dục của chúng ta ở cấp THPT và ĐH thì chia ra gồm các chương sau :
1/Ankan (Hidrocacbon no mạch hở )
2/Xicloankan ( Hidrocacbon no mạch vòng )
3/Anken (Hidrocacbon không no , có chứa 1 nối đôi trong phân tử , có thể là mạch vòng hay mạch hở )
4/Ankin ( Hidrocacbon không no , có chứa 1 nối ba trong phân tử có thể là mạch vòng hay mạch hở )
5/Ankađien ( Hidrocacbon không no , có chứa 2 nối đôi trong phân tử ,có thể là mạch vòng hay mạch hở )
6/Aren ( Có thể mở rộng thêm 1 tí là các hợp chất vòng no , số liên kểt đôi trong phân tử không xác địng cụ thể )
7/Ngoài ra còn nhiều nhóm hợp chất như Trien ( 3 nối đôi ) , Điin (2 nối ba ) , Enin ( Một nối dôi , một nối ba )

CHƯƠNG 1 - ANKAN

1/ĐỊNG NGHĨA - DANH PHÁP - CẤU TRÚC
a/Đinh nghĩa : Ankan là các hợp chất hidrocacbon no ,mạch hở có công thức phân tử chung như sau : CnH2n+2 ( n nguyên dương )
b/Danh pháp : Qua 4 bước ( đây là với ankan mạch nhánh nhé , không nhánh thì khỏi nói làm gì )
+ Xác định Hidrua nền ( ở đây là mạch chính , mạch dài nhất , phân nhánh nhiều nhất )
+ Đánh số thứ tự
+ Xác định tên các nhánh
+ Thiết lập tên đầy đủ :
"Locant" cho nhánh + Tiền tố độ bội + Tên mạch nhánh + Tên mạch chính
Lưu ý tí : "Locant" có nghĩa là số chỉ ...
c/Cấu trúc : Ankan là nhóm hợp chất đặc biệt là có mômen lưỡng cực bằng 0 ( Sau này ta xét đến Xicloankan cũng thấy như vậy vì momen lưỡng cực bằng 0 là 1 đặc điểm của Hidrocacbon no mà )
Chính vì mômen lưỡng cực bằng 0 nên Ankan còn có cái tên là Parafin nghĩa là "Ái lực kém " ( Tức là Ít khả năng phản ứng ) .Thật vậy , Ankan khá trơ với nhiều tác nhân hoá học . Ankan không tan được trong H2O , H2SO4 .... Nhưng tan nhiều trong các dung môi không phân cực , dầu mỡ ...

2/CÁC PP TỔNG HỢP
Ý nghĩa : Ngoài việc tổng hợp được các ankan cần cho Công nghiệp hay phòng thí nghiệm (Lab) thì việc tổng hợp này còn có một ý nghĩa khác đó là cho thấy cách chuyển hoá các bộ phận của phân tử ( nhóm chức ) thành các nhóm hidrocacbon no

PP thứ nhất - Khử R-X ( X là các Halogen ) trực tiếp :
R-X +2[H]--> R-H + H-X
Tác nhân khử co thể là Zn/HCl - Mg.Hg/HCl - H2/Pd,Pt,Ni.. - LiAlH4, NaBH4..- Na/EtOH ...
Lưu ý một tí : Một trong những tác nhân khử mạnh nữa là HI thường dùng để khử dẫn xuất Iot theo phản ứng sau : R-I + H-I --> R-H + I2
( Phản ứng xảy ra trong bình kín , nhiệt độ )
PP thứ hai - Thủy phân hợp chất cơ kim ( Thường là cơ Magie- Hợp chất Grignard)
R-X + Mg/ete khan ---> R-MgX + H2O ---> R-H + Mg(OH)X

PP thứ ba - Hidro hoá các hợp chất hidrocacbon không no ( Cái này chắc ai cũng biết nhỉ )

PP thứ 4 - Hợp hai gốc hidrocacbon lại bằng cách tạo liên kết C-C ( Có nhiều pp nhưng chủ yếu nhất vẫn là Wurtz và Corey - House)
+ Tổng hợp Wurtz ( Vuyec-1854) :
R-X + 2Na + R-X --> R-R + 2NaX
Một vài lưu ý về phản ứng :
1. phản ứng này đạt hiệu suất cao nhất khi 2 gốc hidrocacbon đem ghép là 2 gốc giống nhau .
2.Phản ứng không diễn ra trong dung môi ete mà hay dùng dung môi Hidrocabon ( Cụ thể thế nào lần sau khi nêu cơ chế phản ứng mình sẽ nói cụ thể hơn )

+ Tổng hợp Corey- House :
Sơ đồ phản ứng tạm biểu diễn như sau :
R-X + 2Li ---> RLi + LiX
2RLi + CuI ---> R2CuLi + LiX ( R2CuLi : Liti điAnkyl Cuprat)
R2CuLi + R'X ---> R-R' + R-Cu + LiX
Lưu ý : Phản ứng chỉ xảy ra khi R' là dẫn xuất Halogen bậc 1 hay bậc 2 .Phản ứng đạt hiệu suất cao nhất khi mà R và R' đều là dẫn xuất Hal bậc 1 .

PP thứ 5 - Tổng hợp Kolbe ( Điện phân dung dịch muôi axit ) :
RCOOM + H2O --(Điện phân)--> R-H + CO2 + MOH + H2
( M là kim loại kiềm họăc kiềm thổ , hay dùng nhất là muối của kim loại kiềm )
Phản ứng xảy ra theo cơ chế Ion- Gốc .

PP thứ 6 - Thoái biến axit cacboxylic :
Định nghĩa 1 tí về phản ứng thoái biến đó là phản ứng làm thay đổi cấu trúc của một hợp chất ( Biến ) dồng thời có sự cắt ngắn mạch ( Thoái ) .Một ví dụ điển hình của phản ứng thoái biến là phản ứng Đecacboxyl hoá theo sơ đồ chung như sau :
RCOOH --> R-H + CO2
Sau đây là một vài pp hay dùng để tổng hợp Ankan :
a/Khử axit hay dẫn xuất axit :
R-COOH + HI --> R-CH3 + H2O + CO2
b/PP Vôi tôi xút ( bác nào đi thi ĐH mà không biết cái này thì chết đó ) :
R-COONa + NaOH --(CaO.t0)--> R-H + Na2CO3
c/Phản ứng giữa Ankylboran và RCOOH :
RCOOH + R'3B --> (ROO)3B + R'-H
Ngoài ra còn nhiều pp tổng hợp khác như Phản ứng khử C=O thành CH2 ,... nói chung là nếu bạn nào có biết pp nào khác cứ post lên cho mọi người cùng tham khảo .
3/TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ANKAN

Trước khi nói về tính chất hoá học của Ankan chắc là nói qua tính chất vật lý tí cho đủ bộ nhỉ
Các ankan có nhiệt độ sôi thấp , cụ thể là trong nhóm các Ankan mạch thẳng thì :
Từ C1-->C4 : Khí
Từ C5-->C16 : Lỏng
Từ C17 trở lên : Rắn
Liên kết chủ yếu trong phân tử Ankan là lực Vandecvan , mạch cacbon càng dài ( M phân tử càng lớn ) thì nhiệt độ sôi càng tăng , theo như các nghiên cứu cụ thể thì trung bình cứ tăng một -CH2- thì nhiệt độ sôi tăng từ 20 - 30 độ C .Mạch Cacbon càng phân nhánh thì diện tích tiếp xúc giữa các phân tử càng giảm , nhiệt độ nóng chảy tăng nhưng nhiệt độ sôi giảm .
Trong phân tử Ankan chỉ có liên kết đơn gồm 2 loại đó là : C-C và C-H . Liên kết C-H có năng lượng liên kết cao hơn liên kết C-C ( Trung bình là 98Kcal/mol và 83Kcal/mol , tuy nhiên việc phân cắt liên kết C-C thì lại được bù trừ năng lượng hơn việc phân cắt liên kết C-H ( Phần này nói hơi khó hiểu , các bạn cứ hiểu đơn giản là việc phân cắt liên kết C-H dễ hơn C-C. Do vậy với Ankan thì phản ứng thế H bằng các nhóm chức như Halogen hay -NO2, -SO3H ,... là phản ứng chủ yếu ( Phản ứng thế )
Cụ thể về các phản ứng thế của ankan :
Phản ứng thế Halogen
Phản ứng halogen hoá theo cơ chế gốc như sau :

Phản ứng mở dây chuyền là phản ứng (1)
Phản ứng phát triển mạch là 2 phản ứng ở (2)
Phản ứng tắt mạch là các phản ứng ở (3)
Do có các phản ứng ở (3) nên sản phẩm phụ sinh ra trong phản ứng có thể có R-R . Đến đây chúng ta có thể giải quyết 1 câu hỏi hăy gặp đó là tại sao trong phản ứng clo hoá metan thì lại có 1 lượng nhỏ sản phẩm là etan , đó là do sự trùng hợp 2 gốc Metyl CH3. tạo thành CH3-CH3.
Phản ứng Halogen hoá Ankan có những điểm đáng lưu ý sau :
Halogen tham gia phản ứng
Chủ yếu phản ứng thế Halogen ta chỉ xét cho phản ứng của Clo và Brom , còn với Flo và Iot thì ít khi xét đến vì chất đó hầu như coi là không có phản ứng xảy ra .
Nguyên Nhân :
+ Flo : phản ứng Flo ngay từ bước (1) phân cắt liên kết F-F toả nhiệt rất mạnh và chính nhiệt lượng tỏa ra này duy trì cho phản ứng nhưng đồng thời cũng đã cắt đứt cả liên kết C-C vốn rất bền , do đó phản ứng cuối cùng của phản ứng thường là : CF4 và HF .
+ Iot : Để các gốc I phản ứng được ở (2) cũng cần 1 năng lượng lớn , nhưng cũng phải vừa đảm bảo liên kết C-C vẫn còn , do đó số gốc I tham gia phản ứng ở (2) là rất ít . Một nguyên nhân chính nữa là như 1 phương trình ta đã xét ở phần Tổng hợp Hữu cơ , đó là HI sinh ra trong phản ứng thế theo phương trình sau :
R-H + I2 ---> R-I + HI
sẽ khử R-I tạo thành R-H ( HI là chất khử mạnh với dẫn xuất Halogen mà ) Thế nên phản ứng này lại thuận nghịch nữa .
từ 2 yếu tố đó => I2 coi như không có phản ứng với R-H (Ankan)
(Thực ra nếu bạn nào học về năng lượng họat hoá thì vấn đề này giải thíh dễ hơn )
Một vấn đề khá hay nữa là tính chọn lọc của Halogen ,brom có tính chọn lọc hơn Clo ,cụ thể là ở nhiệt độ khoảng 75 độ C thì tính chọn lọc của Clo và Brom thể hiện như sau :
Hidro bậc : 1 2 3
Clo : 1 : 3,3 : 4,4
Brom : 1 : 84 : 1600

Khả năng phản ứng của gốc R
Bậc của Hidro ( Tức là nguyên tử Hidro liên kết với nguyên tử cacbon bậc mấy thì có bậc tương ứng đó luôn ) càng cao thì càng dễ thế .

Ảnh hưởng của một số yếu tố khác
Vì phản ứng xảy ra theo cơ chế gốc nên khi trong hỗn hợp phản ứng có chất kìm hãm các quá trình phản ứng của gốc tự do như O2,... thì phản ứng chậm lại .Tuy nhiên nếu có mặt chất sinh gốc như Pb(C2H5)4 hay SO2Cl2 thì phản ứng lại xảy ra nhanh hơn do quá trình tạo thành gốc tự do dễ dàng hơn .
Ngoài ra còn 1 số ảnh hưởng khác ,ta sẽ xét tiếp sau này ,khi đến các phần nâng cao kiến thức hơn nữa

Phản ứng nitro hoá
Phản ứng Nitro hoá : R-H + HONO2 ---> R-NO2 + H2O xảy ra trong tướng khí ở nhiệt độ khoảng từ 425 đến 475 độ C và xúc tác của phản ứng là O2 hoặc X2( halogen)
Dẫn xuất nitro sinh ra là một hợp chất quan trọng trong Công nghiệp sản xuất xà phòng , tuy phản ứng là không thuận nghịch nhưng hiệu suất lại rất thấp , chỉ vào khoảng 20-40% . Tuy vậy vẫn được dùng trong CN .

Phản ứng Sunfo hoá :
R-H + HOSO3H ---> R-SO3H + H2O
Phản ứng xảy ra khi H2SO4 ở dạng Oleum ( H2SO4.nH2O) , hiệu suất của phản ứng cũng thấp và ứng dụng của R-SO3H không nhiều như R-NO2 nên phản ứng này ít ứng dụng trong thực tế .

Ngoài ra còn một số phản ứng như Sunfo clo hoá ,... những phản ứng này cũng tương tự nên mình sẽ không viết thêm chi cho dài
NGOÀI PHẢN ỨNG THẾ RA THÌ ANKAN CÒN CÓ PHẢN ỨNG OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG DEHIDRO HOÁ VÀ PHẢN ỨNG CRACKING-RIFOMINH LÀ CÁC PHẢN ỨNG KHÁ QUAN TRỌNG .
*/PHẢN ỨNG OXI HOÁ :
Phản ứng oxi hoá hoàn toàn thành CO2 và H2O chắc ai cũng biết , không viết thêm làm gì .Ta xét đến 1 vài phản ứng oxi hoá không hoàn toàn :
R-CH3 --(O2/không khí /B2O3)---> R-CH2OH
R-CH2-CH2-R'--(O2/V2O5 , Mn2+ .. , 100 độ C)---> R-COOH + R'-COOH
Đó là 2 phản ứng hay gặp , ngoài ra cũng còn nhiều loại phản ứng oxi hoá không hoàn toàn nữa , bạn nào biết thì post lên nhé

*/PHẢN ỨNG DEHIDRO HOÁ : với xúc tác là Al2O3/Cr2O3 ở nhiệt độ khoảng 300-400 độ C thì ankan tách hidro tạo ra Anken

*/PHẢN ỨNG CRACKINH-RIFOMINH :Phản ứng này là để chuyển Ankan mạch dài thành các hợp chất mạch ngắn hơn hay chuyển các ankan ( mạch hở ) thành các hợp chất mạch vòng ... Nói chung là Crackinh thì ai cũng biết cả rồi nhỉ . Còn những vấn đề nâng cao hơn thì xin đợi đến xong phần Aren chúng ta sẽ nói nhiều hơn về dầu mỏ và các hợp chất thiên nhiên khác 1 tí.
« Last Edit: 12 Tháng Tư, 2009, 03:52:37 PM by Oxy »

25 Tháng Sáu, 2008, 12:04:53 PM
Reply #25
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 1524
  • Điểm bài viết: 34
CHƯƠNG II-XICLOANKAN

1/ĐỊNH NGĨA-DANH PHÁP-CẤU TRÚC:
*Định nghĩa:Xicloankan là những hidrocacbon no có 1 vòng(đơn vòng) hoặc nhiều vòng(đa vòng).CTPT chung là:CnH2n(n>=3)
*Danh pháp:(ở đây chúng ta chỉ đề cập đến Xicloankan đơn vòng,đa vòng sẽ đề cập sau)
-Xicloankan không mang nhóm thế:được gọi tên như ankan tương ứng bằng cách thêm tiền tố xiclo- vào trước tên ankan.
VD:xiclopentan,xiclohexan.
-Xicloankan mang nhóm thế: có 2 bước
+Tìm tên tộc:so sánh số nguyên tử cacbon trong vòng với số nguyên tử cacbon trên nhóm thế ankyl lớn nhất.Nếu lớn hơn hoặc bằng thìhợp chất là xicloankan mang nhóm thế ankyl,còn ngược lại là ankan mang nhóm thế
xicloankyl.
+Đánh số nhóm thế sao cho locant là nhỏ nhất.Nếu có nhiều nhóm thế khác nhau có cùng cách đánh số thì ưu tiên theo thứ tự mẫu tự.
VD:

*Cấu trúc:cũng như ankan,xicloankan cũng có momen lưỡng cực bằng 0.
Ta sẽ tham khảo thêm cấu trúc lập thể của vài xicloankan sau:



2/TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Xicloankan có nhiệt độ sôi và tỉ trọng thường cao hơn ankan tương ứng,không tan trong nươc nhung tan trong các dung môi phân cực yếu hoặc không phân cực.

3/TỔNG HỢP:
*Hidro hóa hidrocacbon vòng không no
VD: C6H6+3H2--(Ni,nhiệt độ)->C6H12
*Tổng hợp Wurtz:thực hiện trên chất nền la dihalogenur,xúc tác Zn hoặc
Na(hiệu suất thấp hơn).Pư cho kết wả tốt khi tổng hợp xiclopropan.
VD: CH2BrCH2CH2Br+Zn-->C3H6+ZnBr2
*Sử dụng cacben:khi cho cacben pư với anken hoặc dien sẽ thu được xicloankan thích hợp.
VD: CH2=CH2+ CH2N2--(hv)-->C3H6+N2

4/PHẢN ỨNG:
*Pư thế:các xicloankan bền có thể tham gia pư thế tương tự ankan.
VD:C5H10 + Br2--(askt)-->C5H9Br+HBr (pư xảy ra theo cơ chế gốc)
*Pư cộng mở vòng: các vòng kém bền như xicloanpropan,xiclobutan có thể tham gia cộng mở vòng tương tự hidrocacbon không no.
VD:C3H6+Br2--(CCl4)-->CH2BrCH2CH2Br(xiclopropan không pư với nước Brôm)
Xiclobutan chỉ cho pư hidro hóa.
*Pư dehiro hóa:
VD:C6H12--(Pt,nhiệt độ)-->C6H6+3H2
*Pư cháy:các xicloankan cháy tỏa nhiệt,nhiệt lượng thay đổi tùy theo kích thước của vòng.
VD: C4H8 + 6O2-->4CO2 + 4H2O

25 Tháng Sáu, 2008, 12:09:06 PM
Reply #26
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 1524
  • Điểm bài viết: 34
CHƯƠNG III-ANKEN

I/ĐỊNH NGHĨA-DANH PHÁP-CẤU TRÚC:
1/ĐỊNH NGHĨA:Anken là hợp chất hidrocacbon mạch hở không no chỉ chứa 1 nối đôi trong phân tử.CTPT chung là CnH2n(n>=2)
2/DANH PHÁP:
*Tên thông thường:
1 số anken thông dụng được gọi bằng tên thông thường bằng cách thay "-an" trong ankan thành "-ilen".
VD:
CH2=CH2:Etilen
CH3CH=CH2:Propilen
CH2=C(CH3)CH3:iso-butilen
*Tên IUPAC:3 bước
-Xác định mạch chính(mạch cacbon dài nhất có chứa nối đôi)
-Đánh số thứ tự , ưu tiên gần vị trí của nối đôi, sao cho tổng "locant" của mạch nhánh là nhỏ nhất.
-Thiết lập tên đầy đủ(Nếu là đồng phân hình học thì ghi thêm cis- hoặc trans- trước tên gọi).
VD:
CH3CH2CH(CH2CH3)CH=CHCH3:4-etylhexa-2-en.
CH3C(CH3)(C2H5)CH2CH=C(CH3)CH2CH3: 6-etyl-3,6-dimetylhepta-3-en.
3/CẤU TRÚC:
2 cacbon chứa nối đôi trong anken ở trạng thái lai hóa sp2.
Nối đôi trong anken gồm 1 liên kết xích ma và 1 liên kết pi.
Liên kết xích ma được tạo thành do sự xen phủ doc theo trục liên kết của 2 obitan sp2.
Liên kết pi được tạo thành do sự xen phủ bên của 2 obitan p.
2 cacbon lai hóa sp2 này không thể way xung wanh trục liên kết của chúng
được.
Chính vì điều đó mà xuất hiện khái niệm đồng phân hình học của anken.
Khi mỗi nguyên tử Csp2 liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau thì có sự đồng phân về vị trí không gian của chúng.Đó là đồng phân hình học.
Để gọi tên các đồng phân hình học của anken(và cũng dùng cho xicloankan)người ta dùng danh pháp cis-trans.
Hệ danh pháp cis-trans đòi hỏi mỗi Csp2 phải mang một (nhóm)nguyên tử giống nhau.Có lẽ đó là hạn chế của hệ danh pháp này,nên còn có hệ thống khác,đó là hệ danh pháp E-Z,mình sẽ giới thiệu đếncác bạn sau.
Đồng phân gọi là cis- khi 2 (nhóm)nguyên tử giống nhau của 2 Csp2 nằm cùng phía,gọi là trans- khi nằm khác phía.
VD minh họa:


II/TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
Anken có tính chất vật lý gần với ankan tương ứng.Anken ít tan hoặc không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi không phân cực.Các cis-anken có nhiệt độ sôi cao hơn trans-anken,nhưng lại có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
III/TỔNG HỢP:
1/DEHIDRAT HÓA ANCOL:
CnH2n+1OH--(H2SO4đặc/170độC)->CnH2n+H2O
Pư đehirat hóa anken xảy ra theo cơ chế tách đơn phân tử(E1),tuân theo wi tắc Zaisep:nguyên tử Hidro ở bặc cao hơn của C-beta sẽ được ưu tiên tách cùng với nhóm -OH,tạo thành anken có nhiều nhóm ankyl hơn ở nối đôi.
C-beta:nguyên tử C ở gần với C chứa nhóm -OH nhất.
Và sản phẩm trái với wi tắc Zaisep thì gọi là sản phẩm của Hoffman.Vẫn có 1 số bài tâp yêu cầu ta xác định sản phẩm Hoffman của pư tách nước.
Ta sẽ xét cơ chế pư dehidrat hóa của rượu sec-butylic.


Giai đoạn tạo cacbocation là giai đoạn wan trọng nhất,wuyết định vận tốc của pư,chính vì thế,cacbocation càng bền thì pư xảy ra càng dễ dàng.Do đó,có những trường hợp xuất hiện sự chuyển vị để tạo thành cacbocation bền hơn.VD pư tách nước của xyclobutylmetanol:

2/DEHIDRO HÓA ANKAN VÀ CRACKINH ANKAN:
*Dehidro hóa ankan là pp đun nóng ankan mạch ngắn với xúc tác là Pt,Cr2O3,Cu...để tách H2 khỏi ankan.
VD:C3H8--(Pt)-->C3H6+H2
*Crackinh ankan:pp này đã nói đến trong chương ankan.
VD:C4H10-(crackinh)-->C3H6+CH4
3/TÁCH HIDRO HALOGENUA CỦA DẪN XUẤT MONOHALOGEN NO:
Khi đun nóng dx monohalogen no trong môi trường bazơ,dung môi phân cực(thường là rượu etylic)thì dx sẽ tách hidro halogenua ra tạo thành anken.
Tùy điều kiện và loại chất mà pư xảy ra theo cơ chế E1 hay E2.
Và pư tách này cũng tuân theo wi tắc Zaixep.
Khi nồng độ bazơ cao,dẫn xuất halogen là bậc I hoặc II,thì pư xảy ra theo cơ chế E2.
Ta xét cơ chế tách HCl của CH3CH2CHClCH3.Sản phẩm chính là 2-buten.

Khi nồng độ bazơ thấp,dẫn xuất halogen là bậc III thì pư xảy ra theo cơ chế E1.
Ta xét cơ chế tách HBr của C(CH3)3Br.

4/TÁCH HALOGEN CỦA DẪN XUẤT 1,2-DIHALOGEN NO:
Pư này thường dùng KL kẽm,magie làm tác chất.
VD:CH3CHClCH2Cl+Zn-->CH3CH=CH2+ZnCl2.



« Last Edit: 18 Tháng Ba, 2009, 09:45:05 AM by Oxy »

25 Tháng Sáu, 2008, 12:10:16 PM
Reply #27
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 1524
  • Điểm bài viết: 34
Phản ứng Cộng vào Liên kết Đôi C=C theo Quy tắc Cộng Electrophin- Ae

Phản ứng cộng vào liên kết đôi C=C có thể diễn tả theo cơ chế chung như sau :

Phản ứng là cộng Hợp chất E-Nu vào liên kết đôi C=C trong dung môi không phân cực đựng trong bình làm bằng vật liệu phân cực ( đọan này đọc hơi khó hiều tí nhỉ ) . Trong môi trường phản ứng không có ánh sáng hoặc các chất sinh gốc như Peroxit , oxi....vì như thế phản ứng không theo cơ chế Ae mà theo cơ chế gốc hoặc không xảy ra ( Vấn đề này xét sau )
Cơ chế của phản ứng theo các bước cụ thể như sau :
Đầu tiên thành bình làm bằng vật liệu phân cực và liên kết đôi C=C ( với mật độ electron cao ) sẽ làm cho liên kết E-Nu phân cực một phần ( Giả sử E( Electrophin) mang một phần điện dương còn Nu(Nucleophin) mang một phần điện âm )
E thiếu electron , mang một phần điện âm đã bị C=C có mật độ electron cao hút lại gần tạo ra phức chuyển dịch điện tích Pi
Phức chuyển dịch điện tích Pi là một loại phức được sinh ra do sự chuyển dịch 1 phần mật độ electron Pi từ một phân tử ( ở đây là từ liên kết đôi C=C ) Sang một Cacbocation hay 1 phân tử khác .

Sau khi tạo thành phức chuyền dịch điện tích pi thì phức đó không bền và nhanh chóng chuyển sang cacbocation như hình vẽ sau :

Sau khi tạo thành cacbocation thì Nu(-) sau khi tách ra khỏi E(+) sẽ tấn công vào cacbocation đề tạo ra phân tử trung hoà .

Cơ chế chung là như thế , giờ có lẽ các bạn hiều vì sao hay dùng bình vật liệu phân cực rồi chứ ? ( để làm cho E-Nu phân cực thôi mà )
Phản ứng cộng Ae của Anken có thể có những loại sau :
1/Cộng Halogen (X2)
2/Cộng Hidro Halogenua (HX)hoặc HOX .
3/Cộng H-A ( A : -OH , -OSO3H ....)
Các nhà nghiên cứu đã kết luận rằng phản ứng cộng vào liên kết đôi C=C thì phản ứng xảy ra theo cơ chế như trên thì giai đoạn cộng Electrophin (E+) vào C=C tạo ra cacbocation là giai đọan chậm - quyết định tốc độ chung của phản ứng . Do đó khi cho phản ứng cộng Ae xảy ra để tránh việc tạo quá nhiều sản phẩm phụ thì hay dùng Dung môi không phân cực để không có hiện tượng các tác nhân electrophin sinh ra từ dung môi cộng vào C=C .Dung môi hay dùng nhất là : CCl4 hay CHCl3 ....
Có 1 điểm quan trọng nữa của phản ứng cộng Ae là về Hoá Lập Thể của phản ứng , hầu hết các nghiên cứu đã khẳng địng là Hoá lập thể của phản ứng là : Cộng Trans- (Do hạn chế về mặt lập thể ) ,và với tác nhân electrophin càng lớn thì sản phẩm cộng Trans càng chiếm tỉ lệ cao . Nguyên Nhân chính ở đây được giải thích là các Electrophin có kích thước lớn có khả năng tạo được Cation Oni ( Cation dạng vòng )
Có thể minh họa như sau :


Chính vì khó khăn lập thể đó nên tác nhân Nucleophin Nu(-) chỉ ưu tiên phản ứng theo hướng ít khó khăn lập thể hơn ( hướng cộng Trans-) là chủ yếu . Tuy nhiên vòng Cation Oni thường được sinh ra với Những Electrophin có kích thước lớn và có cặp e chưa liên kết ( thường như trong trường hợp cộng X2 hoặc Hg(OAc)2 ...) Để xen phủ với Cacbon có obitan trống ( Đọan này công nhận là hơi khó hiểu tí nhỉ ) minh họa thế này cho dễ :

Chính vì lí do đó nên việc tạo thành cacbocation vòng chỉ xảy ra cho trường hợp cộng X2 là chủ yếu hoặc Hg(OAc)2 ...
Cacbocation trung gian trong phản ứng Ae có thể chia làm 2 loại đó là :
Cation oni trung gian gồm : + Cation Oni vòng đối xứng (Nếu Anken đối xứng )-dạng A
+Cation vòng không đối xứng ( Nếu Anken không đối xứng )-Dạng B
=> Loại Cation này thì phản ứng có đặc thù lập thể (Trans-)
Cacbocation không vòng : Dạng C => Dạng này hầu như không có đặc thù về lập thể .

Sơ sơ qua là thế , khi nào có thời gian thì bọn mình sẽ nói kĩ hơn nữa và cố gắng viết dễ hiểu hơn nữa
QUY TẮC MACCOPNHICOP
Hướng cộng của E-Nu vào C=C hầu hết là theo Quy tắc Maccopnhicop - được phát biếu như sau :
Khi cộng tác nhân bất đối xứng E-Nu vào Anken bất đối xứng thì Tác nhân Electrophin (E+) Sẽ tấn công vào Nguyên tử cacbon có mật độ e cao hơn ( Âm điện hơn ) còn tác nhân Nucleophin(Nu-) sẽ tấn công vào Nguyên tử Cacbon có mật độ e thấp hơn ( dương điện hơn )
Tuy Nhiên Quy tắc này đã được phát biếu từ khoảng hơn 100 năm nay và sau một thời gian dài nghiên cứu thì các nhà khoa học đã rút ra được một quy tắc hoàn chỉnh hơn . Theo như các nghiên cứu thì trong các phản ứng cộng Ae yếu tố lập thể không quan trọng do cacbocation trung gian có cấu trúc phẳng , nên ảnh hưởng không gian không đáng kể ( Câu này trả lời cho Chip! luôn nhé ) . Việc tạo ra sản phẩm chính phụ thuộc vào độ bền của cacbocation tạo ra .
Người ta đã khẳng địng được rằng : Trong 2 hướng phản ứng cộng Electrophin vào Anken ( Cộng vào 2 Cacbon của nối đôi đó ) thì hướng nào tạo được ra cacboncation bền hơn thì hướng đó sẽ ưu tiên .
Ta xét phản ứng cộng của Propen với HBr , trước tiên là H(+) sẽ phản ứng với Propen theo 2 hướng tạo ra 2 cation trung gian (A) và (B) , xem xét độ bền của 2 Cation đó thì ta thấy (A) bền hơn (B)
Lưu ý 1 tí : Cacbocation càng bền khi mà điện tích dương trong ion càng được giải toả đều khắp

Nhìn vào 2 cacbocation A và B ta thấy A có hiệu ứng +H và +I của 1 nhóm -C2H5 còn B thì điện tích dương được giải toả nhiều hơn do chịu 2 hiệu ứng +H và +I của 2 nhóm -CH3 .
Vậy ta có thể khẳng định là B bền hơn A từ đó suy ra là : Sản phẩm sẽ theo hướng tạo ra cacbocation B là chính , tức là sản phẩm chính là : CH3-CHBr-CH3
Ngoài ra còn nhiều phản ứng nữa , nhưng cũng tương tự chứ không có gì quá phức tạp lắm , giờ xin nêu lên phát biểu mới về quy tắc Maccopnhicop(Hiện đại -tạm gọi thế ):
Phản ứng cộng Electrophin Ae các tác nhân không đối xứng vào liên kết đôi của hợp chất hữu cơ không đối xứng , xảy ra theo chiều hướng tạo ra cacbocation trung gian có tính ổn định (Bền) hơn cả => Quy tắc này áp dụng được trong nhiều trường hợp
Trên đây mình chỉ nêu khái quát về phản ứng Cộng Ae và Quy tắc Maccop , còn cụ thể các phản ứng của Anken , mời bác Gold tiếp tục sau
Trước khi kết thúc có 1 bài sau đây mời các bạn làm thử coi :

Ứng dụng Quy tắc Maccopnhicop(Mơí) mà làm nhé
Nếu bạn nào chưa học qua về các Ion hay Gốc tự do thì vào đây tham khảo bài viết cuả các bác cao thủ chemvn.net.

Cơ chế phản ứng gốc A(R)( Lưu ý đừng có nhầm với Ar- là gốc phenyl nhé ) xảy ra với Liên kết đôi C=C của Anken theo cơ chế sơ lược là như sau : Đầu tiên dưới tác dụng của ánh sáng kích thích hoặc Peroxit... thì các tác nhân dùng để cộng vào nối đôi như HBr , X2 ( X=Br , Cl) , ... sẽ sinh ra các gốc tự do hoạt động ( Ví dụ như khi ta cho chất A-B cộng vào C=C thì A-B sẽ chuyển thành 2 gốc A , B hoặc 1 số gốc khác với peroxit ) ,trong các gốc đó 1 gốc họat động nhất ( khả năng phản ứng cao nhất ) sẽ tấn công vào C=C trước tạo ra gốc tự do ( Tương tự như khi cộng Electrophin vào C=C tạo ra cacbocation thôi ) Sau đó gốc mới sinh này sẽ phản ứng tiếp với A-B tạo ra chất mới và 1 gốc tự do mới
Nói thế hơi khó hiểu nhỉ ( Thực ra mình cũng không biết diễn đạt thế nào hơn ) , coi qua phản ứng này thử nhé :

Đầu tiên là HBr dưói tác dụng kích thích của ánh sáng đã sinh ra gốc Br ( ta chỉ xét gốc này vì khả năng phản ứng của nó tốt nhất ) Sau đó gốc Br phản ứng tiếp với Anken tạo ra 2 gốc trung gian (A) và (B) ở giai đọan (2) ( Tạm xét thế đã , còn 2 gốc trung gian kia cái nào chính - cái nào phụ sẽ nói sau )
Vấn đề cần nói trước đó là tại sao gốc Br lại phản ứng trước chứ không phải là gốc H hoặc tại sao khi gốc RO phản ứng với H--Br thì lại không phải sinh ra RO-Br mà lại là RO-H , có thể tóm tắt câu hỏi trên lại là : Tại sao các phản ứng sau lại không xảy ra ?
RO + H--Br ----> RO--Br + H (mà lại là : RO + HBr -->RO--Br + H )
H + CH3-CH=CH2 -----> CH3--CH--CH3 và CH3-CH2-CH2
Mà lại là : Br + CH3-CH=CH2 -----> CH3--CHBr--CH2 và CH3--CH--CH2Br
Nguyên nhân chính ở đây là các phản ứng trước xảy ra với Delta H rất cao ...Tiếc là mình không vẽ được Giản đồ Thế năng đây , tóm lại là bạn chỉ cần hiểu rằng các phản ứng trước khó xảy ra ( hầu như không xảy ra do yêu cầu điều kiện phản ứng quá khó khăn )
Còn một lưu ý là tại sao mình nói là phản ứng này xảy ra với HX khi X là Br ( Duy nhất ) và X2 khi X là Cl2 và Br.
HƯỚNG CỦA PHẢN ỨNG CỘNG A(R)
Phản ứng cộng Ar có nhiều điểm tương đồng với Ae , tuy nhiên phản ứng thì trái ngược với Ae( Hầu như là thế ) .NGUYÊN NHÂN LÀ DO ?
Phản ứng A(R) thì sản phẩm ưu tiên cũng là sản phẩm mà có gốc trung gian tạo ra bền hơn , xem lại phản ứng trên thì ta thấy là gốc B bền hơn do mật độ e tự do được giải toả hơn gốc A => Gốc B bền hơn nên sản phẩm tạo ra theo hướng thứ 2 là sản phẩm chính tức là sản phẩm chính là 1-brompropan ( Như phản ứng cộng Ae) đã xét thì 2-brompropan ( Theo Quy tắc Maccopnhicop) mới là sản phẩm chính .Do đó có 1 lưu ý với các bạn đó là : Quy tắc MaccopNhiCop chỉ đúng trong trường hợp phản ứng cộng Ae mà thôi ,còn với Ar thì trái ngược lại.
Vài bồ sung về pư cộng eletrophin

Đầu tiên là 1 chút trích dẫn lịch sử
Nhiều pư cộng của anken đã dựa vào wi tắc Maccopnhicop,tuy nhiên,1 wi tắc trái Maccop đã được tìm ra bởi vị giáo sư trường đại học Chicago. Ông là Morris Kharasch.Năm 1929 ,cùng với các sinh viên của mình, ông đã tiến hành cuộc nghiên cứu có hệ thống về vần đề này.sau hàng trăm thí nghiệm, ông đã đi đến kết luận:pư trái Maccop xảy ra khi có mặt peoxit(ROOR’). Ông gọi hiện tượng này là hiệu ứng peoxit.
Ông cho rằng pư cộng HBr vào anken có thể xảy ra theo 2 cơ chế:cơ chế AE nếu không có mặt peoxit và cơ chế AR nếu có mặt peoxit.Cơ chế như thế nào thì chienthan đã nói ở trên rồi

Và thật sự điều đó đã đúng,nhưng nó không đúng với các hidrohalogen khác. Đối với các hidrohalogen khác,dù có mặt peoxit hay không,nó vẫn pư theo cơ chế AE.
Điều này người ta đã giải thích bằng thực nghiệm,và mình xin nêu 1 VD đề minh họa.Trog cơ chế pư cộng AR của HBr vào Propen.Có bước pư :
CH3CH=CH2+Br. -->CH3CH.CH2Br, Delta H=-5,Kcal.
Đó là pư tỏa nhiệt.
Người ta nhận thấy khi thay HBr bằng các Hidrohalogenua khác,bước pư đó lại thu nhiệt=>pư không xảy ra.
Với phản ứng của X2 và C=C thì qua các bước trong phản ứng chỉ có Br2 và Cl2 là các giai đọan phản ứng có Delta H âm cả . còn lại I2 thì trong các giai đoạn phản ứng luôn có 1 giai đọan mà delta H lớn hơn 0 => Phản ứng khó xảy ra . Với F2 thì phản ứng quá mãnh liệt tạo ra nhiều sản phẩm như phản ứng hủy , phản ứng tạo peflo ...

Ngoài ra,anken cũng tham gia pư AR với halogenX2,CCl4 khi có mặt peoxit hoặc ánh sáng xúc tác.
Cl2,Br2 pư bình thường,F2 pư mãnh liệt cho nhiều sản phẩm(mình cũng không rõ là sẽ cho sản phẩm như thế nào, để zìa nhà tìm hiểu thêm),còn I2 thì không.
Cơ chế pư tương tự như trên,mình sẽ xét pư cộng CCl4 vào propen để minh họa.
Pư: CH3CH=CH2+CCl4 -- (peoxit)-->CH3CHClCH2CCl3
Cơ chế:
+Khơi mào:ROOR-->2RO.
+Phát triển:
RO.+CCl4-->ROCl+CCl3.
CCl3.+CH3CH=CH2-->CH3CH.CH2CCl3
CH3CH.CH2CCl3+CCl4->CH3CHClCH2CCl3+CCl3.
+Tắt mạch:các gốc tự do sẽ kết hợp với nhau.
« Last Edit: 18 Tháng Ba, 2009, 09:43:32 AM by Oxy »

25 Tháng Sáu, 2008, 12:11:12 PM
Reply #28
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 1524
  • Điểm bài viết: 34
Trong các phản ứng của Anken thì ngoài phản ứng cộng Electrophin thì còn có phản ứng Oxi Hoá khử là những phản ứng rất quan trọng .
PHẢN ỨNG KHỬ
Phản ứng khử bằng Hidro với xúc tác dị thể
Anken + H2 --( Xúc tác)--> Ankan
Xúc tác dị thể ở đây có thể là những kim loại có bề mặt hoạt động( khả năng hấp phụ cao ) ví dụ Pt, Pd...Hay dùng nhất là 2 loại xúc tác sau :
+ Xúc tác Adams : Pt đen
+ Xúc tác Raney-Niken : Ni ( được điều chế từ hợp chất Ni-Al bằng pp sau : Ni-Al ----(OH-)--> Ni ( còn Al thì tan trong OH-)
Phản ứng xảy ra trên bề mặt xúc tác . Có 1 lưu ý là tuyệt đối không để lẫn những chất đầu độc xúc tác như B,muối của Lưu hùynh , BaCO3,PbCO3...Vì những chất này làm giảm khả năng hấp phụ trên bề mặt của kim loại xúc tác => Phản ứng khó xảy ra .
Phản ứng khử bằng Hidro với xúc tác Đồng thể
Xúc tác hay dùng nhất chính là xúc tác Wilkinson [Phe3P]3RhCl
( Lưu ý : Phe- chính là gốc Phenyl C6H5- hay còn kí hiệu là Ar)
Cơ chế của phản ứng có thể trình bày ngắn gọn như sau :


Phản ứng Ozon phân :


Lưu ý một tí :
Chất (A) là MolOzonit , sau khi chuyển vị sẽ thành chất (B) là Ozonit .
Thuỷ phân bằng Zn/H2O thì sẽ ra Anđehit(Xeton) , nhưng nếu Zn/H2O2 ..( Hoặc chất oxi hoá mạnh ) thì Anđehit bị oxi hoá thành axit cacboxylic còn xeton giữ nguyên.

25 Tháng Sáu, 2008, 12:12:04 PM
Reply #29
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 1524
  • Điểm bài viết: 34
Pư hidroxyl hóa anken:
Có nhiều tác nhân pư,như dd KMnO4(tuy nhiên muốn hiệu suất pư cao thì nên dùng môi trương kiềm,ở lạnh),peoxiaxit,OsO4/ddNaHSO3...
Hóa lập thể của pư dùng dd KMnO4 và OsO4/ddNaHSO3 là cộng cis,của pư dùng peoxiaxit là cộng trans.
Ta sẽ xét pư thông dụng trong chương trình phổ thông là hidroxyl hóa anken bằng dd KMnO4.
Pư này đi wa trung gian este manganic vòng không bền,sau đó có sự thay thế nguyên tử oxi trong este bằng nguyên tử oxi trong OH- có trong dd.Có lẽ để rõ hơn thì ta hãy wan sát cơ chế sau đây:


Pư hidrobor-oxi hóa:
Pư này được H.C.Brown tìm ra năm 1959.,tác chất là điboran(B2H6),người ta thường dùng dung môi THF(tetrahidrofuran).Nhưng nó chủ yếu hoạt động dưới dạng BH3.Trong dung môi THF,BH3 tạo với THF 1 phức chất bền.

Giờ ta đi vào cơ chế của pư,BH3 nhận e của nối đôi,trong khi đó lại "nhường" H cho C ở nối đôi,hình thành 1 trạng thái chuyển tiếp tứ tâm,rồi tạo ra hợp chất hữu cơ trung gian RBH2,và sự cộng như trên lại tiếp tục với 2phân tử anken tiep theo ,lần lượt nhường tiếp 2 H còn lại.Cơ chế này gọi là cơ chế tứ tâm.

Oxi hóa sản phẩm bằng H2O2/OH- sẽ tạo thành ancol.

Cơ chế ấy như sau

Sau đó lại tiếp tục với 2 gốc R còn lại!
Sản phẩm ancol này trái wi tắc macopnhicôp.Điều này có thể giải thích bởi hiệu ứng lập thể, C càng chứa ít nhóm thế thì boran càng dễ tấn công vào.
VD:CH3CH2CH=CH2-(B2H6/THF)-->CH3CH2CH2CH2OH
Hóa lập thể của pư này là cộng cis(hoặc syn).Nhìn vào cơ chế tứ tâm ta cũng dễ lí giải được!

Pư tạo halohidrin:
Pư dùng tác chất là nước Cl2 hoặc nước Br2,pư với anken tạo sản phẩm có chứa nguyên tử Cl(hoặc Br) và nhóm OH ở 2 nguyên tử C của nối đôi.Đó gọi là halohidrin.
Cơ chế:Ban đầu có sự tạo cation onium vòng tương tự pư Ae,sau đó H2O tấn công vào vòng.Để rõ hơn mời xem hình vẽ sau

Hiện nay vẫn có những tài liệu ghi tác chất là HOCl(HOBr),nhưng chính xác nhất vẫn là Cl2/H2O(Br2/H2O)!