Please login or register.

Login with username, password and session length

Author Topic: Tài chính quốc tế  (Read 11511 times)

16 Tháng Tám, 2007, 03:11:05 PM
  • Trưởng ban Ngoại Giao
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 2909
  • Điểm bài viết: 70
  • Ban thanh thiếu niên (VTV6)
    • Trần Quang Sơn
Tài chính quốc tế nghiên cứu về thị trường ngoại hối và cán cân thanh toán. Các lý luận chính trong mảng tài chính quốc tế bao gồm từ thuyết sức mua tương đương của kinh tế học cổ điển đến thuyết lựa chọn động cơ tài sản của kinh tế học Keynes, rồi các định lý Balassa-Sammuelson. Dựa trên các thuyết này, tài chính quốc tế còn nghiên cứu về chính sách tài chính quốc tế thông qua các mô hình Mundell-Flemming và mô hình AA-DD. Tài chính quốc tế còn nghiên cứu cả nguyên nhân của khủng hoảng cán cân thanh toán và đề xuất các chính sách phòng ngừa.

Mọi thảo luận về môn học này xin được trao đổi tại đây.

25 Tháng Mười Hai, 2007, 02:19:24 PM
Reply #1
  • Trưởng ban Ngoại Giao
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 2909
  • Điểm bài viết: 70
  • Ban thanh thiếu niên (VTV6)
    • Trần Quang Sơn
Câu 1: Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thị trường ngoại hối.
Câu 2: Những thành viên tham gia Forex, sơ đồ tổ chức của Forex theo hình thái tổ chức, các nghiệp vụ trên Forex và sơ đồ mối liên hệ giữa các nghiệp vụ.
Câu 3: Định nghĩa và phân loại tỷ giá.
Câu 4: Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp? yết tỷ giá trong thực tế? Viết tên nước, tên đồng tiền và ký hiệu tiền tệ của các nước thuộc khối Asean theo tiêu chuẩn ISO.
Câu 5: a/ Điểm tỷ giá, số chữ số thập phân của tỷ giá nghịch đảo, các yếu tố ảnh hưởng lên spread, tỷ giá môi giới, ngày giá trị trong giao dịch ngoại hối.
b/ Một ngân hàng hỏi giá đồng thời vừa mua vừa bán 100 triệu USD tại tỷ giá thị trường USD/AUD = 0,6670 - 0,6680. Biễu diễn kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng này bằng bảng luồng tiền.
Câu 6: Tính hiệu quả của thị trường giao ngay, ưu điểm của giao dịch qua môi giới. phân biệt giữa kinh doanh chênh lệch tỷ giá và đầu cơ tỷ giá.
Câu 7: Trạng thái luồng tiền và rủi ro lãi suất; trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá; phân biệt trạng thái luồng tiền và trạng thái ngoại tệ.
Câu 8: Một NHTM tại Việt Nam tiến hành giao dịch trong tuần từ ngày 2/5 đến 6/5. Hãy biểu diễn các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại hối một cách chính xác bằng nguyên tệ vào bảng dưới đây và tính tổng trạng thái ngoại hối cuối tuần quy VND. Biết rằng ngày giá trị trên thị trường tiền tệ trùng với ngày giao dịch, còn ngày giá trị trên Forex thì theo thông lệ.

Giao dÞch Ngµy giao dÞch Tr¹ng th¸i ngo¹i tÖ
Ngµy ph¸t sinh VND USD EUR JPY
GD 1

GD 1: Ngày 3/5 mua spot 100 000 USD tại tỷ giá S(VND/USD) = 15 000.
GD 2: Ngày 6/5 bán spot 1 426 900 000 VND tại tỷ giá S(VND/USD) = 15 020.
GD 3: Ngày 2/5 đi vay 500 000 USD, thời hạn 30 ngày, lãi suất 4,2376%/năm.
GD 4: Ngày 4/5 cho vay 100 tỷ VND, thời hạn 7 ngày, lãi suất 6,7245%/năm.
GD 5: Ngày 6/5 ký hợp đồng kỳ hạn 15 ngày mua 100 000 USD thanh toán bằng EUR tại tỷ giá 1 EUR = 1,1237 USD.
GD 6: Ngày 5/5 ký hợp đồng kỳ hạn 10 ngày bán 12 000 000 JPY để nhận USD tại tỷ giá 1 USD = 120 JPY.
GD 7: Ngày 3/5 đi vay 200 000 000 JPY, thời hạn 120 ngày, lãi suất 0,7598%/năm.
GD 8: Ngày 6/5 ký hợp đồng kỳ hạn 12 ngày mua 831 710 000 VND thanh toán bằng USD tại tỷ giá 1 USD = 15 122 VND.
GD 9: Ngày 2/5 bán 1 tờ séc giả có trị giá 100 000 USD.
GD 10: Ngày 3/5 mua phải 50 000 USD tiền mặt là đô la giả.
GD 11: Ngày 6/5 bị cướp mất 100 000 USD trên đường vận chuyển.
Tỷ giá cuối tuần quy đổi: 1USD = 15 115VND = 121,12JPY và 1EUR = 1,1213USD
Câu 9: Các thông số trên thị trường ngoại hối như sau:
Tại New York: E(USD/AUD) = (0,6734 - 0,6743)
Tại Pari: E(USD/EUR) = (0,8978 - 0,8987)
Tại Sydney: E(AUD/EUR) = (1,3364 - 1,3367)
1. Tính tỷ giá chéo E(AUD/EUR) theo các thông số thị trường bằng PP kẻ bảng và kiểm chứng lại bằng PP tính nhanh.
2. Cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá là như thế nào?
3. Hãy biểu diễn kết quả kinh doanh bằng bảng luồng tiền.
Câu 10: Công ty XNK Thăng Long đồng thời cùng một lúc nhận được 140 triệu JPY từ XK hàng sang Nhật và phải thanh toán 1,6 triệu SGD tiền hàng NK từ Singapore. Các thông số trên Forex:
Tại Hà Nội: VND/USD = (13 995 - 14 007)
Tại Frankfurt: SGD/USD = (1,7647 - 1,7653)
Tại Tokyo: JPY/USD = (121,12 - 121,34)
a/ Tính: VND/SGD = (x, y); VND/JPY = (x, y); JPY/SGD = (x, y)
(bằng PP kẻ bảng sau đó kiểm chứng lại bằng PP tính nhanh)
b/ Nêu các phương án tính thu nhập cuối cùng của Công ty bằng VND?
c/ Là Ngân hàng, Bạn chọn phương án nào? tại sao?
Câu 11: Khái quát VinaForex qua các thời kỳ:
a/ Trước năm 1991.
b/ Từ 1991 đến 1994.
c/ Từ 1994 đến nay.
Câu 12: Hoạt động của thị trường ngoại tệ tự do và chính sách kiều hối của Việt Nam? Quan điểm của bạn về mối quan hệ giữa chính sách kiều hối và hiện tượng đôla hoá?
Câu 13: Vai trò của VinaForex đối với hoạt động XNK?
Câu 14: Hoạt động của Interbank ngoại tệ Việt Nam?
Câu 15: Diễn biến tỷ giá VND/USD và các mốc cải cách tỷ giá của Việt Nam?
Câu 16: a/ Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế (BOP)?
b/ Tiêu chí phân biệt người cư trú và người không cư trú? Lấy ví dụ minh hoạ?
c/ Đồng tiền sử dụng trong ghi chép của BP và giải thích tại sao?
Câu 17: a/ Tại sao BOP lại được chia thành hai cán cân bộ phận chính là cán cân vãng lai và cán cân vốn?
b/ Các khoản đầu tư (gốc và lãi) của Việt Nam tại Lào được hạch toán ở đâu trong BOP?
c/ Trạng thái nợ nước ngoài của một quốc gia được thể hiện ở đâu trên BOP?
Câu 18: Nêu tên, ký hiệu các cán cân bộ phận thuộc BP và chỉ ra mối quan hệ đẳng thức giữa chúng? Phương pháp xác định khoản mục "lỗi và sai sót" trong BP.
Câu 19: a/ Tiêu chí để đưa một giao dịch kinh tế vào BOP?
b/ Tại sao nói BOP là bản ghi chép phản ánh cung cầu tiền tệ trên thị trường ngoại hối?
c/ Một hạng mục trong CA của Việt Nam là + 500 tỷ VND, hỏi hướng tác động của nó lên tỷ giá VND/USD là như thế nào?
Câu 20: Các giao dịch kinh tế dưới đây làm phát sinh cung hay cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối? Nếu cung thì đánh dấu (+) và nếu cầu thì đánh dấu (-).
Giao dÞch kinh tÕ CÇu (-) / Cung (+) Giao dÞch kinh tÕ CÇu (-)/ Cung (+)
XK hµng ho¸ NK dÞch vô
NK hµng ho¸ XK dÞch vô
NK l•i, tr¸i tøc, cæ tøc XK l•i, tr¸i tøc, cæ tøc
Chi hµng ho¸ viÖn trî cho n¬íc ngoµi NK viÖn trî tµi chÝnh
Ph¸t hµnh tr¸i phiÕu quèc tÕ Mua cæ phiÕu n¬íc ngoµi
Rót tiÒn göi ë n¬íc ngoµi Tr¶ nî n¬íc ngoµi
§i vay n¬íc ngoµi NhËn kiÒu hèi
Dù tr÷ ngo¹i hèi quèc t¨ng NHNN vay IMF
Cho NHTW kh¸c vay XK t¬ b¶n
Ng¬êi VN göi USD vµo NHTM VN VN ®¬îc ADB xo¸ nî
Câu 21: a/ Phương pháp xác định thặng dư hay thâm hụt của BP?
b/ Cán cân tổng thể thâm hụt có nhất thiết phải giảm dự trữ ngoại hối không?
c/ Khi cán cân tổng thể thặng dư thì ta biết gì về dự trữ ngoại hối? thặng dư cán cân tổng thể có thể lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng thay đổi dự trữ ngoại hối?
d/ Những gì cần chú ý khi cán cân cơ bản cân bằng?
e/ Những gì cần chú ý khi cán cân vãng lai cân bằng và dự trữ ngoại hối không thay đổi?
Câu 22: a/ Khi có luồng vốn chảy vào, chảy ra sẽ làm tăng hay giảm tài sản nợ và tài sản có của quốc gia?
b/ Nhìn vào BP, khi nào ta biết được dự trữ ngoại hối tăng hay giảm?
c/ Hãy hạch toán các giao dịch sau đây vào cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam và nước ngoài:
1. Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Liêm minh châu Âu (EU) trị giá 100 triệu USD, đồng thời nhập khẩu hàng hoá từ EU có trị giá 50 triệu. Số tiền còn lại dùng trả nợ cho Mỹ.
2. Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Nga trị giá 100 triệu USD. Dùng 50 triệu USD để mua trái phiếu kho bạc Mỹ, số còn lại dùng đóng niên liễm (phí hàng năm) cho Liên hợp quốc.
3. Tổng công ty dầu khí Việt Nam phát hành trái phiếu quốc tế trị giá 50 triệu USD. Số tiền được dùng để nhập khẩu thiết bị là 30 triệu USD, số còn lại gửi ngắn hạn tại Hongkong.
4. Việt Nam nhận kiều hối hàng năm là 100 triệu USD. Số tiền này được NHNN mua hết để tăng dự trữ ngoại hối dưới hình thức trái phiếu nước ngoài.
5. Các nước cứu trợ các tỉnh sông Cửu Long hàng hoá trị giá 10 triệu USD.
6. Câu lạc bộ Pari quyết định xoá nợ cho Việt Nam 50 triệu USD.
Câu 23: Cán cân bộ phận và nhân tố ảnh hưởng?
Câu 24: Hãy giải thích ảnh hưởng của nhân tố tỷ giá lên giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá. Với các nhân tố khác không đổi, hãy giải thích tại sao khi tỷ giá danh nghĩa tăng nhà xuất khẩu lại có thể bán hạ giá hàng hoá ở nước ngoài?
Câu 25: Hãy trình bày mối quan hệ giữa tỷ giá và các hạng mục trong BOP.
Câu 26: a/ Tỷ giá danh nghĩa và hạn chế của nó?
b/ Nêu khái niệm và ý nghĩa của tỷ giá thực?
b/ Tỷ giá thực dạng tuyệt đối và những hạn chế của nó?
c/ Hình thành công thức xác định tỷ giá thực dạng tương đối và nêu ý nghĩa của nó?
Câu 27: a/ Trạng thái tĩnh, trạng thái động của tỷ giá thực và nêu ý nghĩa của nó?
b/ Đồng tiền định giá thực cao, thấp và ý nghĩa của nó?
c/ Đồng tiền lên giá, giảm giá thực và ý nghĩa của nó?
Câu 28: Khi tỷ giá thực lớn hơn, nhỏ hơn 1 đơn vị là nhà kinh doanh bạn làm gì? Những gì xảy ra khi bạn vào cuộc?
Câu 29: a/ Nêu khái niệm tỷ giá song phương và đa phương?
b/ Xác định tỷ giá trung bình của VND và bình luận, biết rằng:
1. Các đồng tiền trong rổ để tính tỷ giá trung bình là: CNY, USD và JPY.
2. Tỷ trọng của các tỷ giá song phương như sau: VND/USD là 50%; VND/CNY là 30%; VND/JPY là 20%.
3. Chỉ số tỷ giá danh nghĩa qua các thời kỳ như sau:
Thêi k× (t) ChØ sè tû gi¸ danh nghÜa et(VND/USD) ChØ sè tû gi¸ danh nghÜa et(VND/CNY) ChØ sè tû gi¸ danh nghÜa et(VND/JPY)
0 100% 100% 100%
1 97% 98% 105%
2 102% 95% 120%
3 109% 101% 95%
4 112% 111% 85%
Ghi chú: Chọn thời kỳ t = 0 làm thời kỳ cơ sở.
Câu 30: a/ Khái niệm chính sách tỷ giá?
b/ Mục tiêu của chính sách tỷ giá?
c/ Nội dung của chính sách tỷ giá?
d/ Các công cụ trực tiếp và gián tiếp của chính sách tỷ giá?
Câu 31: a/ Chế độ tỷ giá là gì? Các thuật ngữ bằng tiếng Anh về chế độ tỷ giá? Các chế độ tỷ giá đặc trưng và vai trò của NHTW?
b/ NHTW can thiệp tăng, giảm cung cầu ngoại tệ trên Forex bằng cách nào?
c/ Hệ thống chế độ tỷ giá ngày nay?
Câu 32: a/ Giải thích các thuật ngữ và minh hoạ bằng đồ thị:
- Overvalued, Undervalued, Equilibrium.
- Real overvalued, Real undervalued, PPP.
b/ Giải thích thuật ngữ: Devaluation, Revaluation, Appreciation, Depreciation.
Câu 33: a/ Các biện pháp kiểm soát ngoại hối?
b/ Khi nào thì NHTW chịu áp lực điều chỉ tỷ giá trung tâm?
Câu 34: Các nhân tố ảnh hưởng lên tỷ giá?
Câu 35: Chế độ tỷ giá VND thuộc chế độ tỷ giá nào? Tại sao?
Câu 36: Giả sử đường cung và cầu USD được biểu diễn bằng các phương trình:
QD = 100 000 - 5E; QS = 16 000 + 2E
Trong đó: QD - số lượng cầu USD; QS - số lượng cung USD; E - tỷ giá VND/USD.
a/ Giả sử VN và Mỹ duy trì chế độ tỷ giá thả nổi. Hỏi tỷ giá cân bằng là bao nhiêu? Số lượng USD được giao dịch trên thị trường ngoại hối là bao nhiêu?
b/ Cũng trong chế độ tỷ giá thả nổi, giả sử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quyết định can thiệp mua 20 000 USD trên thị trường ngoại hối. Hỏi tỷ giá trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào và số lượng USD được giao dịch trên thị trường ngoại hối là bao nhiêu? (trả lời bằng số và mô tả bằng đồ thị). Nếu can thiệp của NHNN chỉ xảy ra một lần duy nhất trên thị trường, hỏi tác động của can thiệp lên tỷ giá có tính chất lâu dài hay chỉ là tạm thời? Hãy giải thích tại sao?
c/ Giả sử Mỹ và Việt Nam duy trì chế độ tỷ giá cố định tại mức E(VND/USD) = 10 000. Hỏi dự trữ quốc tế của Việt Nam tăng lên hay giảm xuống với số lượng là bao nhiêu nếu NHNN chịu trách nhiệm can thiệp trên thị trường ngoại hối? Hãy giải thích tại sao và mô tả bằng đồ thị? Thay đổi dự trữ ngoại hối của Việt Nam được ghi có hay ghi nợ trong cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam.
Câu 37: Những mặt trái khi định giá nội tệ cao?
Câu 38: Hãy phát biểu: Quy luật một giá? Ngang giá sức mua? Phân biệt quy luật một giá với ngang giá sức mua? Những nguyên nhân làm cho quy luật một giá bị lệch trong thực tế?
Câu 39: a/ Ngang giá sức mua mẫu tuyệt đối dạng nguyên thể và biến thể?
b/ Ngang giá sức mua mẫu tương đối dạng chính xác và gần đúng?
Câu 40: Nếu là tỷ lệ lạm phát dự tính của nội tệ sau thời gian t, là tỷ lệ lạm phát dự tính của ngoại tệ sau thời gian t, là tỷ lệ thay đổi tỷ giá dự tính sau thời gian t. Hãy chứng minh:
a/ Tỷ suất sinh lời đầu cơ vào hàng hoá trong nước là . Pte
b/ Tỷ suất sinh lời đầu cơ vào hàng hoá nước ngoài là .Pte*
c/ Pte = Pte* + Ete
C©u 41: Hãy phân tích ảnh hưởng khi tỷ giá của USD đột ngột thay đổi lên:
a/ Công dân Mỹ nắm giữ trái phiếu Kho bạc Mỹ.
b/ Công dân Mỹ nắm giữ cố phiếu Đức ghi bằng EUR.
c/ Công dân Mỹ đi du lịch tại Mexico.
d/ Công dân Canada đi nghỉ mát ở Mỹ.
Câu 42: Giả sử giá của Ỏrổ hàng hoá và dịch vụ tiêu chuẩnÕ ở các nước như sau:
Tại Mỹ: 400 USD
Canada: 550 CAD
Anh: 280 GBP
Nhật: 60 000 JPY
a/ Tính tỷ giá USD (USD là đồng tiền yết giá) theo thuyết ngang giá sức mua.
b/ Nếu tỷ lệ lạm phát cuối năm ở Mỹ là 4%, Canada 6%, Anh 7% và Nhật 2%, tính tỷ giá USD theo thuyết ngang giá sức mua tại thời điểm cuối năm.
c/ Nếu ở Anh áp dụng thuế VAT cao hơn ở Mỹ, thì PPP có lệch khỏi tỷ giá thực tế E($/Ê)? Tại sao?
Câu 43: Cho bảng dưới đây:
Thêi k× CPIVN CPIUS Tû gi¸
t1 CPIVN1 CPIUS1 E1(VND/USD) = E1
t2 CPIVN2 CPIUS2 E2(VND/USD) = E2
t3 CPIVN3 CPIUS3 E3(VND/USD) = E3
t4 CPIVN4 CPIUS4 E4(VND/USD) = E4
t5 CPIVN5 CPIUS5 E5(VND/USD) = E5
Trong đó: - t là thời kỳ.
- CPIVN là chỉ số giá tiêu dùng năm sau so năm trước của Việt Nam.
- CPIUS là chỉ số giá tiêu dùng năm sau so năm trước của Mỹ.
- E1 là tỷ giá đầu kỳ và là số biết trước.
Câu hỏi: a/ Tính các tỷ giá E2; E3; E4 và E5 theo thuyết PPP.
b/ Hình thành công thức tổng quát tính En theo thuyết PPP.
Câu 44: Với các thông số thị trường như sau:
rđ = 5%; r$ = 6%; S(đ/$) = 15 000; F1/4(đ/$) = 14 985
Trong đó:
rđ - lãi suất %/năm của thương phiếu kỳ hạn 3 tháng bằng VND.
r$ - lãi suất %/năm của thương phiếu kỳ hạn 3 tháng bằng USD.
S(đ/$) - tỷ giá giao ngay, bằng số đơn vị VND trên 1USD.
F1/4(đ/$) - tỷ giá kỳ hạn 3 tháng, bằng số đơn vị VND trên 1USD.
Hãy cho biết và giải thích:
a/ Bạn quyết định đầu tư vào thương phiếu nào?
b/ Bạn quyết định đi vay đồng tiền nào?
c/ Bạn tiến hành kinh doanh chênh lệch lãi suất như thế nào?
d/ Lãi kinh doanh chênh lệch lãi suất từ 1 000 VND đi vay?
e/ Tính lãi suất đầu tư bằng USD có bảo hiểm theo công thức CIP dạng chính xác và dạng gần đúng. Tính độ sai số giữa CIP dạng chính xác và CIP dạng gần đúng.
f/ So sánh độ sai số giữa trường hợp e/ và trường hợp các thông số thị trường: rđ = 15%; r$ = 16%; S(đ/$) = 15 000; F1/4(đ/$) = 14 985.
g/ Nếu các mức lãi suất và tỷ giá kỳ hạn áp dụng cho kỳ hạn thương phiếu là 1 năm, hỏi chênh lệch giữa CIP dạng chính xác và CIP dạng gần đúng so với trường hợp kỳ hạn 3 tháng là như thế nào?
Câu 45: Nếu mức lãi suất có bảo hiểm của USD tạm thời cao hơn mức lãi suất của VND, hỏi những gì sẽ xảy ra với lãi suất, tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn?
Câu 46: Gọi: Ft(USD/AUD) là tỷ giá kỳ hạn đến hạn tại thời điểm t.
: là tỷ giá giao ngay dự tính tại thời điểm t.
Hãy chứng minh:
a/ Ft(USD/AUD) = Set(USD/AUD)
b/ Viết công thức ngang giá lãi suất dạng UIP?
c/ Dùng UIP để chứng minh: "Những dự báo về tỷ giá giao ngay đã trở thành lực lượng thị trường ảnh hưởng đến tỷ giá giao ngay hiện tại".
Câu 47: Cho các thông số thị trường:
Tỷ giá giao ngay: S(VND/USD) = 15.000; S(USD/EUR) = 1,2432.
Tỷ giá kỳ hạn 9 tháng: F3/4(VND/USD) = 15.540; F3/4(USD/EUR) = 1,2234.
Lãi suất 9 tháng: RVND = 6,68%/năm; RUSD = 2,24%/năm; REUR = 3,84%/năm.
Câu hỏi:
a/ Hãy xác định đồng tiền đầu tư hiệu quả nhất?
b/ Viết quy trình đầu tư 100 tỷ VND theo phương án hiệu quả nhất?
Câu 48: Cho các thông số thị trường:
Tỷ giá giao ngay: S(VND/USD) = 15.000; S(USD/EUR) = 1,2432.
Tỷ giá kỳ hạn 9 tháng: F3/4(VND/USD) = 15.540; F3/4(USD/EUR) = 1,2234.
Lãi suất 9 tháng: RVND = 7,86%/năm; RUSD = 2,24%/năm; REUR = 4,84%/năm.
Câu hỏi:
a/ Hãy xác định đồng tiền đi vay hiệu quả nhất?
b/ Viết quy trình đi vay 100 tỷ VND theo phương án hiệu quả nhất?
Câu 49: Hãy nêu và giải thích các khái niệm: Eurocurrency Market; Euromarrkets; Eurocurrencies; Eurodollars; Eurobanks.
Câu 50: Những nhân tố làm cho thị trường Eurodollars phát triển?
Câu 51: Anh hay chị hãy nên những lợi thế cạnh tranh của Eurobanks.
Câu 52: Hãy trình bày cơ chế tái tạo tiền gửi và hệ số tạo tiền Eurocurrency?
Câu 53: Những ý kiến tán thành và phản đối Eurocurrency Market?
Câu 54: Nội dung của chế độ bản vị vàng và hoạt động kinh tế vĩ mô trong chế độ bản vị vàng? Theo bạn, liệu thế giới có quay trở lại chế độ bản vị vàng?
Câu 55: Hãy nêu tóm tắt nội dung và lịch sử hoạt động của BWS.
Câu 56: Hãy nêu và giải thích những nguyên nhân khiến BWS sụp đổ?
Câu 57: Trình bày và giải thích Hiệu ứng Marshall - Lerner trong trường hợp nâng giá nội tệ.
Câu 58: Vấn đề điều chỉnh tỷ giá trung tâm trong chế độ tỷ giá cố định?
Câu 59: Hãy lấy một ví dụ (mô phỏng) để giải thích nội dung của chế độ tỷ giá cố định trượt và cố định trượt có bên độ?
************************************************** ******************
Ghi chú:
1/ Các câu từ 1 - 48 dành cho SV không thuộc chuyên ngành Thanh toán - Tín dụng Quốc tế.
2/ Các câu từ 16 - 59 dành cho SV thuộc chuyên ngành Thanh toán - Tín dụng Quốc tế.