Please login or register.

Login with username, password and session length

Author Topic: Bài tập Hóa học ôn thi HSGQG  (Read 9957 times)

02 Tháng Tư, 2011, 05:37:04 PM
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 8
  • Điểm bài viết: -2
Bài tập :Phần GLUXIT-CACBOHIDRAT
Bài 1:
Anđoxhexozơ và xetohexozơ đều có công thức phân tử là C6H12O6
a/ Hãy tìm các đồng phân dạng không vòng của chúng
b/ Chỉ ra các đồng phân đối quang ,đồng phân đia,đồng phân etime,đồng phân anome?
c/ Trong các đồng phân đó,có đồng phân meso không?
d/ Trong mỗi loại anđohexozơ và xetohexozơ có bao nhiêu biến thể raxemic?
e/ Lấy hai đồng phân không đối quang bất kì ở dạng công thức Fisơ .hãy gọi tên của chúng theo hệ thống R,S.
Bài 2:
Cho D-glucozơ qua dãy biến hóa sau,hãy xác định cấu tạo của Z,E ở (1) và A,B ở (2).


                         Br2                  HIO4
1/ D-glucozơ   --------->  Z    ------------>  E.
                         H2O
                  C6H5NHNH2    +C6H5NHNH2      +C6H5NHNH2
2/ D-glucozơ  ----------->  A  ------------->    B   ---------------->         C.
                        tỉ lệ 1:1           tỉ lệ 1:1              tỉ lệ 1:1
Bài 3:
Cho những tinh thể  D-glucozơ có điểm nóng chảy 146oC hòa tan vào nước cho năng suất quay cực ban đầu là +112oC,nhưng sau đó giảm xuống tới 52,7oC. Mặt khác , khi cho những tinh thể D-glucozơ có điểm nóng chảy 150oC hòa tan vào nước cho năng suất quay cực ban đầu là +19º,nhưng dần dần tăng lên đến 52,7º.
Đó là sự quay hỗ biến giữa hai đồng phân anome α và β .Hãy tính thành phần % hai đồng phân trong dung dịch đó.Biết rằng hàm lượng các dạng đồng phân mạch hở là không đáng kể.
Bài 4:
Khi tiến hành metyl hóa hoàn toàn (+)-mantozơ và sau đó thủy phân hóa sẽ cho các sản phẩm gì?Từ đó suy ra cấu trúc (+)-mantozơ.
Bài 5:
Hãy xác định cấu tạo của A,B,C,D là những sản phẩm oxi hóa –khử hóa của glucozơ trong các phản ứng sau:
a/ A + 4HIO4  → 3HCOOH + HCHO + OHC-CHO
b/ B + 5HIO4 → 4HCOOH + 2HCHO
c/ C + 3HIO4  →  2HCOOH + 2OHC-CHO
d/ D + 4HIO4  →  4HCOOH + OHC-CHO
Bài 6:
a/ Vẽ cấu trúc mạch hở của 3 đồng phân 2-xetohexozơ của D-frutozơ.
b/ Đồng phân nào không cho meso anđitol khi khử?
c/ Đồng phân nào có cùng ozazon như D-galactozơ.?
Bài 7:
a/ Các D-anđohexozơ nào khi oxi hóa bằng HNO3 sẽ cho axit meso-anđaric
b/ Hãy cho biết các bước chuyển hóa valinin thành rax-3,4-đihiđroxiphenyl anilin.
Bài 8:
Hãy điều chế:
a/ methionin từ acrolein
b/ Axit glutamic bước tổng hợp este của axit phtalimit malonic.
Bài 9:
a/ L- anđozơ nào sẽ cho cùng một axit anđaric như là D-manozơ.
b/ Axit anđiric của D- và L- manozơ có quan hệ với nhau như thế nào?
Bài 10:
a/ Viết công thức cấu trúc của hai lacton vòng 6 cạnh với cùng một kích thước vòng , được hình thành từ axit glucaric (axit anđaric  của glucozơ).
b/ Mỗi lacton ở ý a được khử thành axit anđonic,lacton của axit này khi tương tác với Na/Hg và CO2 sẽ cho anđohexozơ.Hãy cho biết cấu trúc và chỉ rõ phả hệ của mỗi anđohexozơ.
Bài 11:
a/Viết cấu trúc các sản phẩm của các phản ứng sau:
                  (1)     (2)    (3)
D-glucozơ →  A → B →  C với (1) là (C6H5)3CCl, piriđin, (2) là (CH3CO)2º,piriđin, (3) là HBr khô,CH3COOH.
b/ Khi cho D-glucozơ tác dụng với H2 có Ni làm xúc tác tạo ra sorbitol (rượu 6 lần rượu).Khi cho D-glucozơ tác dụng với axit HNO3 tạo ra axit glucaric (ddicacboxxylic).Tìm các đồng phân chất đầu và chất cuối .Biểu diễn các hợp chất bằng công thức Fisơ và R,S.
Bài 12:
Tìm sơ đồ tổng hợp các quá trình sau:
a/ D-glucozơ  → α-metyl- D-glucozơ
b/ D-glucozơ  → 2,3,4,6-tetrametyl- D-glucozơ
c/ D-glucozơ → 2,3,4,6-tretraaxetyl-α-D-glucopiranozyl bromua (axeto bromo-glucozơ
d/ Axetobrom glucozơ → 2,3,4,6-tetraaxetyl-β -D-glucozơ
e/ Axetobrom glucozơ và 1,2,3,4-tetraaxetyl-β -D-glucozơ → β-gentiobiozơ octaaxetat
f/ D-glucozơ → pentaaxetyl-D-gulononitrin
g/ D-glucozơ → α-metyl- D-glucozit
h/ D-glucozơ → n-hexan
i/ D-glucozơ → D-sorbitol
k/ D-manozơ → axit mannonic
l/ D-arabinozơ → D-mannozơ
m/ D-mannozơ → D-arabinozơ
n/ D-glucozơ → D-arabinozơ
o/Từ glucozơ → 2,3,5-triaxetyl glucozơ
p/Từ D-glucozơ và phenol→  phenyl β -D-glucopiranozit
Bài 13:
a/Hãy tìm quy trình tổng hợp vitamin C từ β -D-glucozơ.Tại sao vitamin C lại có tính axit và được gọi là axit L-ascobic.Nguyên tử hiđro nào trong phân tử vitamin C có tính axit mạnh nhất? Tại sao?
b/ Xenlobiozơ giống mantozơ là có tính khử và khi thủy phân tạo thành hai phân tử glucozơ
  1/ Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra?
   2/ So sánh sự khác nhau về cấu tạo giữa Xenlobiozơ và mantozơ.
Bài 14:
a/ Chất anđôzơ dãy D nào khi đun nóng với axit H2SO4 loãng tạo thành 2-furandehit ,khi bị oxi hóa bằng HNO3 tạo thành axit hiđroxiaxit hai chức có ba nhóm nguyên tử OH ,còn khi khử hóa lại tạo thành ancol có hoạt tính quang học?
b/ Từ monosaccarit có thành phần C6H12O6 điều chế ra dẫn xuất hidroxinitrin.Khi khử hóa sản phẩm thủy ngân dẫn xuất hidroxinitrin thu được axit 2-metylhexanoic.Hãy xác định cấu tạo của monosaccarit trên.Biết rằng nó cho cùng một ozazon như D-glucozơ.
Bài 15:
a/ Trong mật ong có một chất đường không có tính khử là melexitozơ có công thức phân tử C18H32O16,khi thủy phân nó bằng axit cho D-frutozơ và hai phân tử D-glucozơ.Mặt khác khi thủy phân không hoàn toàn nó cho D-glucozơ và disaccarit turanozơ.Còn thủy phân bằng men mantoza tạo thành D-glucozơ và D-fructozơ.Khi thủy phân bằng men khác cho saccarozơ.Metyl hóa melexitozơ,sau đó thủy phân thu được 1,4,6-tri-O-metyl- D-fructozơ,và hai phân tử 2,3,4,6-tetra-O-metyl- D-glucozơ.Hãy suy ra công thức cấu tạo của melexitozơ.
b/ Trong mật mía có một chất đường có tính khử là (+)-rafinozơ có công thức phân tử C18H32O16.Khi thủy phân nó bằng axit cho các sản phẩm là D-fructozơ , D-glactozơ và D-glucozơ.Khi thủy phân bằng men α-galactoziđa cho α-galactozơ và saccarozơ .Khi thủy phân bằng men invecta (men thủy phân saccarozơ) cho D-fructozơ và disaccarit melebiozơ.Khi metyl hóa rafinozơ rồi thủy phân cho các sản phẩm chính là:
1,3,4,6-tetra-O-metyl- D-fructozơ
2,3,4,6-tetra-O-metyl- D-glactozơ
và 2,3,4-tri-O-metyl- D-glucozơ. Hãy suy ra cấu tạo của rafinozơ.


02 Tháng Tư, 2011, 06:20:21 PM
Reply #1
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 8
  • Điểm bài viết: -2
Sau đây mình xin tổng hợp một số bài tập hóa phân tích dùng ôn quốc gia.Mọi người xem thử
1/
Bài 1: CO2 tan trong nước tạo thành axit cacbonic
CO2(k)     ↔  CO2(n)                                KH = 10-1,5            (1)
k: khí,  n: nước( chỉ khí tan trong nước)
CO2(n)   + H2O    ↔   H+   + HCO3-    Ka1= 4,45.10-7          (2)
HCO3-    ↔   H+   + CO32-                  Ka2= 4,69.10-11        (3)
Cho biết áp suất CO2 trong khí quyển là 10-3,5atm.
1.   Tìm pH của nước mưa nằm câm bằng với khí quyển?
2.   Tính nồng độ ion CO32- trong nước mưa nằm cân bằng với khí quyển?
Bài 2:
        1.      Dung dịch X gồm HF 0,1M và NaF 0,1M
             a. Tính pH của dd X. Biết hằng số axit của HF là Ka = 6,8.10-4
                   b. Tính pH của dd thu được khi thêm 0,01 mol HCl vào dd X, xem thể tích dd thay đổi không đáng kể.
       
       .2. a. Hãy tính pH của dd CH3COONH4 0,4M
              b. Hãy tính pH của dd NH4CN 0,1M
               
            Kb (NH3) = 1,8.10-5 ; Ka (HCN) = 6,2.10-10 ; Ka (CH3COOH) = 1,8.10-5 ; KH2O =10-14
     
       .3. Sục từ từ khí H2S vào dd chứa các ion Cu2+ 0,001M và Pb2+ 0,001M cho đến khi              bão hòa H2S 0,01M và pH của dd được giữ cố định bằng 2.
                a. Kết tủa nào xuất hiện trước ?
                b. Có tách hoàn toàn hai ion trên ra khỏi nhau bằng H2S không?
                 
               Biết H2S có Ka 1 = 10-7 ;Ka 2 = 10-13
                 
             TCuS =6,3.10-36 ; TPbS =2,5.10-27 ; KH2O =10-14
Baì 3:
X gồm H2SO4 0,05M, HCl 0,010M , CH3COOH 0,10M
a) Tính pH của dd X. Cho pKa(HSO4-)= 2, pKa(CH3COOH)= 4,76.
b)Tính thể tích của NaOH 0,05M cho vào để trung hòa hoàn toàn 10ml dd X. Tính pH tại thời điểm đó.
c)Thêm Ca(OH)2 vào 100ml dd X cho đến khi pH=4. Tính nồng độ của Ca2+ trong dd thu được . Cho pKs(CaSO4)=4,62. Tính độ tan.
a : pH=0,17    b:VNaOH = 0,042 l , pH=8,52        c: [OH-]= 8,52.10-3M , Ca2+= 0,0625M ,
                                                                       
Bài4:
 Một dd có 3 chất HCl, BaCl2, FeCl3 cùng nồng độ 0,015M. Sục khí CO2 vào dd này cho đến bão hòa, Sau đó thêm từ từ NaOH vào dd đến nồng độ 0,120M. Cho biết: nồng độ CO2 trong dd bão hòa là 3.10-2M. Thể tích dd không thay đổi khi cho CO2 và NaOH vào: các hằng số : pKa của H2CO3 là 6,35 và 10,33 ; pKs của Fe(OH)3¬ là 37,5 và của BaCO3 là 8,30; pKa của Fe3+là 2,17. Tính pH của dd thu được .
                                                                       
Bài 5) Hòa tan 1 g NH4Cl và 1 g Ba(OH)2.8H2O vào 80 ml nước. Pha loãng dd thu được bằng nước đến 100 ml tại 250C.
a) Hãy tính pH của dd , biết pKa( NH4+)= 9,24)
b) Hãy tính nồng độ của tất cả các ion trong dd.
c) Hãy tính pH sau khi thêm 10 ml dd HCl 1M vào dd trên.
d) Hãy tính [NH3] của dd mới.
               
Bài 6)    A là dung dịch Na2CO3 0,1M; B là dung dịch hỗn hợp của Na2CO3 0,1 M và KHCO3 0,1M;và C là dung dịch KHCO3 0,1M.
a)Xác định số mol các chất có trong dung dịch thu được khi thêm 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 150ml dung dịch C.
b) Tính pH của các dung dịch A và C, biết axit cacbonic có pK1= 6,35, pK2= 10,33.
c) Đề nghị phương pháp nhận biết các anion có trong dung dịch B.
                                       
Bài 7)   Dung dịch X gồm Na2S 0,010M, KI 0,060M, Na2SO4 0,050M.
a) Tính pH của dung dịch X.
b) Thêm dần Pb(NO3)2 vào dung dịch X cho đến nồng độ 0,090M thì thu được kết tủa A và dung dịch B.
- Cho biết thành phần hóa học của kết tủa A và dung dịch B.
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch B ( không kể sự thủy phân của các ion, coi thể tích dung dịch không thay đổi khi thêm Pb(NO3)2 ).
c) Axit hóa chậm dung dịch X đến pH = 0. Thêm FeCl3 cho đến nồng độ 0,10M.
 - Tính thế của cực platin nhúng trong dung dịch thu được so với cực calomen bão hòa (Hg2Cl2/ 2Hg,2Cl-)
 - Biểu diễn sơ đồ pin, viết phương trình phản ứng xảy ra tại các điện cực và phản ứng tổng quát khi pin hoạt động.
Cho: pK axit H2S pK1= 7,00; pK2= 12,90; HSO4- pK = 2,00
Tích số tan: PbS = 10-26; PbSO4= 10-7,8; PbI2 = 10-7,6 ; E0( Fe3+/Fe2+) =0,77V; E0( S/H2S) = 0,14V; E0( I2/2I-) = 0,54V; Ecal bão hòa = 0,244V.

Bài 8)   phương pháp phân tích thể tích
Dung dịch kali pemanganat được chuẩn hóa bằng dung dịch natri oxalat. Hòa tan 0,1702 gam natri oxalat tinh khiết vào nước rồi chuẩn độ bằng kali pemanganat đến điểm tương đương thấy tốn hết 26,70 mL KMnO4.
a)   Viết phản ứng xảy ra và xác định nồng độ ion pemanganat.
Hòa tan 0,2250g hỗn hợp sắt và sắt (III) oxit vào axit rồi xử lý dung dịch thu được bằng SO2 bão hòa trong nước. Lượng dư SO2 bị loại đi bằng cách thêm axit vào và đun sôi. Khi tiến hành chuẩn độ dung dịch này thì thấy tốn hết 37,50 mL dung dịch đã chuẩn hóa ở trên.
b)   Viết tất cả các phản ứng xảy ra và tính % hàm lượng các chất trong hỗn hợp đầu
. Hòa tan hoàn toàn 0,200g một mẫu thép chứa ~10% niken và ~70% sắt vào axit rồi pha loãng đến 200 mL thì sắt sẽ kết tủa ở dạng sắt (III) hydroxit, nung kết tủa đến khối lượng không đổi
c)   Tính khoảng pH mà ở đó sự kết tủa sắt (III) hydroxit xảy ra hoàn toàn định lượng mà không bị ảnh hưởng bởi niken. Cho rằng sau hi kết tủa thì lượng sắt lớn nhất còn lại trong dung dịch là 0,1%. Biết Ksp(Fe(OH)3) = 4.10-38 còn Ksp(Ni(OH)2) = 6.10-16
                                                                         
Bài 9)
Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1M.
II.1.   Phải thêm vào 1 Lít dung dịch trên bao nhiêu gam NaOH để được dung dịch có pH =3.
II.2.   Xác định độ tan của AgCN trong dung dịch đệm có pH =3.
II.3.   Ion phức Ag(NH3)2+ bị phân huỷ trong môi trường axit theo phản ứng:
Ag(NH3)2+   +   2H+        Ag+  +   2NH4+ 
   Để 90% ion phức có trong dung dịch Ag(NH3)2+ 0,1M bị phân huỷ thì nồng độ H+ tại trạng thái cân bằng là bao nhiêu.
   Biết :hằng số axit của CH3COOH  là K1 = 10-4,76;  HCN là K2 = 10-9,35 ; 
NH4+ là      K3 = 10-9,24 
                                    AgCN   <---->         Ag+  +  CN-     T = 2,2. 10-16
            Ag+  +  NH3  <-->      Ag(NH3)+         K1 =  103,32
           Ag(NH3)+  +  NH3  <-->      Ag(NH3)2+        K2 =  103,92

Bài 10:
 Khi cho Co3+, Co2+ v ào nước amoniăc có xảy ra hai phản ứng
Co3+ (aq) + 6 NH3aq              [Co(NH3¬)6]3+ K1 = 4,5 . 1033(mol/l)-6
Co2+ (aq) + 6 NH3aq              [Co(NH3¬)6]2+ K2 = 2,5 . 104 (mol/l)-6
1. Cho biết tên gọi, trạng thái lai hoá, dạng hình học của 2 phân tử trên
.2. Nếu thay NH3 trong [ Co(NH3)6 ]3+ bằng i nguyên tử Cl (i = 1,2) thì có thể tồn tại bao nhiêu đồng phân. Cho các đồng phân này tác dụng với Fe2+ trong môi trường axit. Viết phương trình phản ứng.
 3. Trong một dung dịch, nồng độ cân bằng của amoniac là C(NH3(aq)) = 0,1 mol/l và tổng nồng độ của Co3+ (aq) và [Co(NH3)6 ]3+aqbằng 1 mol/l.
a) Tính nồng độ của Co3+(aq) trong dung dịch này.
b)Trong một dung dịch khác mà nồng độ cân bằng của amoniăc là 0,1 mol/l. Tính tỷ lệ C(Co2+aq)/C([Co(NH3¬)6 ]2+aq)
c)Co3+(aq) phản ứng với nước giải phóng khí nào? giải thích?
d)Vì sao không giải phòng khí trong dung dịch Co3+aq có NH3
Biết:
Co3+(aq) + e              Co2+ aq       E0 = + 1,82V
2H2O + 2e                  H2(k) + 2OH- aq    E0 = - 0,42 V tại PH = 7
O2(k) + 4 H+aq + 4e             2H2O       E0 = + 0,82 (V) tại PH = 7
                                                                       
CÁC QUÁ TRÌNH CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH

Bài 11:                 
1/Trong cơ thể người, pH của máu được giữ không đổi tại khoảng 7,4.Sự thay đổi pH rất nguy hiểm và có thể dẫn đến tử vong. Axit cacbonic giữ vai trò đệm rất quan trọng để giữ pH của máu không thay đổi dựa trên phản ứng:
   CO2(aq)   + H2O (l)  ↔ HCO3- (aq)   +  H+(aq)
Ở điều kiện sinh lí (37oC),hằng số cân bằng axit pKa của CO2  bằng 6,1.
a) Tính tỉ số [CO2] / [HCO3-] trong máu người ở pH=7,4.
b) Hệ đệm này chống lại sự thay đổi axit hay bazơ tốt hơn? Giải thích?
2/Để xác định [CO2](aq) và [HCO3-](aq), người ta để một mẫu  máu dưới các áp suất khác nhau của CO2 đến khi đạt cân bằng và đo pH tạ cân bằng:
PCO2 theo kPa   x   9,5   7,5   3,0   1,0
Trị số pH   7,4   7,2   7,3   7,5   7,6
Ở điều kiện thí nghiệm,hằng số Henry là  KH=2,25.10-4mol.K-1.kPa-1.
a/ Xác định PCO2 tại pH =7,4.
b/ Tính nồng độ cacbon đioxit hòa tan trong máu tại pH = 7,4.
c/ Tính nồng độ HCO3- trong mẫu máu tại pH =7,4.
d/ Trong đời sống hàng ngày, người ta thường nói đến sự “quá trình axit hóa” trong máu do axit lactic (pK1 = 3,86).Tính pH của dung dịch axit lactic 0,001mol/L (trong nước, không đệm).
e/ Ở điều kiện nêu trên của máu (pH =7,4), hãy tính để chứng tỏ axit lactic tồn tại chủ yếu dưới dạng anion lactat.

Bài 12:
Dung dịch A gồm Fe(NO3)3 0,05M; Pb(NO3)2 0,10M; Zn(NO3)2 0,01M.
1/Tính pH của dung dịch A.
2/ Sục khí H2S vào dung dịch A đến bão hòa ([H2S] =0,10M), thu được hỗn hợp B. Những kết tủa nào tách ra từ hỗn hợp B?
3/ Thiết lập sơ đồ pin bao gồm điện cực chì nhúng trong hỗn hợp B và điện cực platin nhúng trong dung dịch CH3COONH4 1M được bão hòa bởi khhis hidro nguyên chất ở áp suất 1,03 atm. Viết phản ứng xảy ra trên từng điện cực và phản ứng trong pin khi pin làm việc.
Cho: Fe3+  +  H2O  ↔ FeOH2+  +  H+       lg*β1 = -2,17
        Pb2+  +  H2O  ↔ PbOH+  +  H+       lg*β2 = -7,80
        Zn2+  +  H2O  ↔ ZnOH+  +  H+       lg*β3 = -8,96.
Eo(Fe3+/Fe2+) = 0,771V ;   Eo(S/H2S) = 0,141V;      Eo(Pb2+/Pb) = -0,126V;   ở 25oC: 2,303. RT/F.ln = 0,0592,lg;   pKS (PbS) = 26,6;   pKS (ZnS) = 21,6;    pKS (FeS) = 17,2 (pKS = lg.Ks, với Ks là tích số tan).   pKa1(H2S) = 7,02;   pKa2 (H2S) = 12,90;   pKa (NH4+) = 9,24 ; pKa (CH3COOH) = 4,76.                               

Bài 13:chon hsg di thi qt 2009
1. Bạc tác dụng với dung dịch nước của NaCN khi có mặt không khí theo phản ứng:
   4Ag  +  O2  +  2H2O  + 16CN−            4[Ag(CN)4]3−  + 4OH−
Để ngăn cản sự hình thành của axit HCN (một chất dễ bay hơi và rất độc) thì pH của dung dịch phải trên 10.
Nếu dung dịch chỉ có NaCN,  pH = 10,7 thì nồng độ NaCN bằng bao nhiêu?
2. Một dung dịch chứa các ion Ag+ và 0,020 mol/L NaCN. So với ion bạc thì natri xianua rất dư. pH của dung dịch này bằng 10,8. Trong dung dịch có cân bằng sau:
       Ag+  +  4CN−  <-->     [Ag(CN)4]3−  ;    hằng số cân bằng β1 = 5,00.1020
Xác định tỉ số của  C([Ag(CN)4]3−) / C(Ag+)  trong dung dịch.
3. Để tăng nồng độ của ion Ag+ tự do (chưa tạo phức) phải thêm vào dung dịch đó NaOH hay HClO4? Vì sao?
4. Sau khi thêm axit/bazơ (dựa vào kết quả của 3.) để nồng độ ion Ag+ trong dung dịch tăng lên 10 lần so với nồng độ ion Ag+ trong dung dịch cho ở 2. 
   Tính nồng độ ion CN− trong dung dịch mới này.
Sử dụng c(CN−) = 0,0196 mol/L (khi chưa thêm axit/bazơ). Thể tích của dung dịch coi như
không thay đổi sau khi thêm axit/bazơ. pKa (HCN) = 9,31.

Bài 13:
Trị số pH của nước nguyên chất là 7,0; trong đó khi nước mưa tự nhiên có tính axit yếu do sự hòa tan của CO2 trong khí quyển. Tuy nhiên trong nhiều khu vực nước mưa có tính axit mạnh hơn. Điều này do một số nguyên nhân trong đó có nguyên nhân tự nhiên và những nguyên nhân xuất phát từ hoạt động của con người. Trong khí quyển SO2 và NO bị oxi hóa theo thứ tự thành SO3 và NO2, chúng phản ứng với nước để chuyển hóa thành axít sunfuric và axít nitric. Hậu quả là tạo thành mưa axít với pH trung bình khoảng 4,5.
Lưu huỳnh dioxit là một oxit hai chức trong dung dịch nước. Tại 250C :
SO2 (aq)  +  H2O (l)   <-->
HSO3-(aq)  +  H+( aq)      Ka1 = 10-1,92 M
HSO3-(aq)       <--->  SO3-(aq)  +  H+( aq)         Ka2 = 10-7,18 M
Tất cả các câu hỏi sau đều xét ở 250C
III.1. Độ tan của SO2 là 33,9 L trong 1 L H2O tại áp suất riêng phần của SO2 bằng 1 bar.
III.1.1. Tính nồng độ toàn phần của SO2 trong nước bão hòa khí SO2 (bỏ qua sự thay đổi thể tích do sự hòa tan SO2).
III.1.2. Tính thành phần phần trăm của ion HSO3-.
III.1.3. Tính pH của dung dịch.
III.2. Nhỏ từng giọt Br2 đến dư vào dung dịch SO2 0,0100 M, toàn bộ SO2 bị oxi hóa thành SO42-. Br2 dư được tách ra bằng cách sục với khí N2 .
Viết một phương trình phản ứng của quá trình. Tính nồng độ H+ trong dung dịch thu được. Biết pKa(HSO4-) = 1,99.

Bài 14:
Tìm khoảng pH tối ưu để tách Ba2+ra khỏi Sr2+ở dạng BaCrO4 từ dung dịch có chứa BaCl2 0,1M và SrCl2 0,1M với thuốc thử K2Cr2O7 1M. Cho biết các hằng số phản ứng:
Cr2O72- + H2O  ↔  2HCrO4-       K1 = 2,3.10-2
HCrO4-    ↔    H+   +  CrO42-       K2= 3,4.10-7
 và Ks(BaCrO4 )= 10-9,7 ;    Ks( SrCrO4) = 104,4.

Bài 15:
Trong môi trường axit, H2C2O4 bị KMnO4 oxi hóa thành CO2. Trộn 50,00 mL dung dịch KMnO4 0,0080M với 25,00 mL H2C2O4 0,20M và 25,00mL dung dịch HClO4 0,80M được dung dịch A.

                             1.Viết phương trình phản ứng xảy ra. Tính hằng số cân bằng của phản ứng và xác định thành phần của dung dịch A.

                              2.Trộn 10,00mL dung dịch A với với 10,00 mL dung dịch B gồm Ca(NO3)2 0,020M và Ba(NO3­)2 0,10M. Có kết tủa nào tách ra?

                             Chấp nhận sự cộng kết là không đáng kể; thể tích dung dịch tạo thành khi pha trộn bằng tổng thể tích của các dung dịch thành phần.

                           Cho: E0MnO4-,H+/Mn2+ = 1.51V; E0 CO2 /H2C2O4  = -0,49V; ở 25oC : 2,303RT/F = 0,0592; pKa1(H2C2O4)=1,25; pKa2 (H2C2O4) = 4,27; pKa1(H2O­ +CO2) = 6,35; pKa2(H2O­ +CO2) = 10,33; pKs(CaC2O4) = 8,75; pKs(CaCO3) = 8,35; pKs(BaC2O4) = 6,80; pKs(BaCO3) = 8,30; (pKs = -lgKs, với Ks là tích số tan; pKa= -lgKa, với Ka là hằng số phân li axit).Độ tan của CO2 trong nước ở 250C là Lco2=0,030M.




Các bạn có thể down đề ở đây:
http://ifile.it/36pue4q
hoặc
Các bạn vao trang nay kha hay day: dethi.thuvienhanoi.com
Chúc các bạn học tốt

02 Tháng Tư, 2011, 06:34:04 PM
Reply #2
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 8
  • Điểm bài viết: -2
ĐỀ BÀI SỐ 1:
                                          Đề thi thử số 1                                 
Câu 1(2.5 điểm)
Để nghiên cứu cân bằng sau ở 250C :
     Cu  + 2Fe3+  = Cu2+  +  Fe2+
Người ta chuẩn bị 1 dd gồm CuSO4 0.5 M , FeSO4 0.025 M , Fe2(SO4)3 0.125 M và thêm vào một mảnh kim loại Cu
a)   Cho biết chiều phản ứng
b)   Tính hằng số cân bằng của PƯ
c)   Tỉ lệ [Fe3+] / [Fe2+] có giá trị bao nhiêu để phản ứng đổi chiều ?
Câu2:(3 điểm)
Cho phương trình pứ :
          3As2O3(r)   + 3O2(k)    →  3As2O5(r)      ΔH01= -812,11 kJ
          3As2O3(r)   + 2O3(k)     →  3As2O5(r)       ΔH02= -1095,79 kJ
Biết năng lượng phân li của oxi là 493,71 kJ/mol.
a.   Tính năng lưọng phân li của O3.
b.   Năng lượng liên kết của O-O là 138,07 kJ/mol. Chứng minh rằng phân tử O3 không thể có cấu tạo vòng mà phải có cấu tạo hình chữ V.
Câu 3:(3 điểm)
        Cân bằng hóa học 2SO2 + O2 ↔ SO3 (k) được nghiên cứu trong hai bình phản ứng , áp giữ không đổi là 1,0 bar. Các cân bằng được thực hiện từ các chất phản ứng  SO2 và O2 theo các tỉ lệ hợp thức( theo hệ số cbpt). Gọi p là độ chuyển hóa của SO2 ( là tỉ số của lượng SO3 ở cân bằng với lượng SO2 ban đầu.)
Bình thứ nhất ở 550° C: p= 0,80  ; bình thứ 2 ở 420°C: p= 0,97
1.   Phản ứng trên là tỏa nhiệt hay thu nhiệt ?
2.   Tính hằng số cân bằng ở 550°C và 420°C suy ra giá trị ΔS° của phản ứng, giả sử ∆H° của phản ứng không đổi trong khoảng nhiệt độ 420°C tới 550°C.
Câu 4:(3.5 điểm)
 Cho hh A gồm 3 muối MgCl2 , NaBr , KI . Cho 93.4 g hh A tác dụng vs 700 ml dd AgNO3 2 M. Sau khi pứ  kết thúc thu được dd D và kết tủa B . Lọc kết tủa B, cho 22.4 g bột Fe vào dd D . Sau khi pứ xong thu được chất rắn F và dd E. Cho F vào dd HCl dư tạo 4.48 (l) H2 (đktc) . Cho dd NaOH dư vào dd E thu được kết tủa , nung kết tủa trong không khí cho đến khối lượng không đổi thu được 24 g chất rắn.
1)   Tính khối lượng kết tủa B
  2) Hòa tan hh A trên vào nước tạo ra dd X . Dẫn V(l) Cl2 sục vào dd X , cô cạn dd sau pứ thu được 66.2 g chất rắn . Tính V (l) ( đktc)
Câu 5:(2 điểm)
 Cho các số liệu sau:
                        C2H5OH(h)   C2H4(k)   H2O(k)
ΔG0298,s ( kJ/mol)   -168,6   68,12   -228,59
S0298( J.mol-1.K-1)   282,0   219,45   188,72
Với phản ứng : C2H4(k)  +  H2O(h)  ↔   C2H5OH(h)
a.   Hỏi ở điều kiện chuẩn và 250C pứ xảy ra theo chiều nào?
b.   Phản ứng trên tỏa nhiệt hay thu nhiệt?



Câu 6:(2.5 điểm)
Tiến hành điện phân ( với điện cực trơ, màng ngăn xốp) 500 ml dd hh HCl 0.02 M và NaCl 0.2 M. Sau khi ở catot thoát ra 0.448 l khí (ở đktc) thì ngừng điện phân .
1)   Tính pH của dd trước và sau khi điện phân
2)   Lấy dd sau điện phân đem trung hòa bằng dd HNO3, sau đó thêm lượng dư dd AgNO3 vào. Tính khối lượng kết tủa tạo thành .
Nếu thời gian điện phân là 24 phút, hiệu suất điện phân ( không đổi ) bằng  80% thì cường độ dòng điện ( không đổi) đã dùng là bao nhiêu?   
Câu 7:(3.5 điểm)
         Mẫu nước M chứa các ion Na+, Ca2+,Mg2+, Cl-, HCO3-, SO42-.Tiến hành các thí nghiệm sau đối với các mẫu nước đó:
  Lấy 1 (l) nước , cô cạn thì thu được 1.319 g muối khan A; nung lượng muối khan này ở t0c cao tới khối lượng không đổi thì còn lại 1.177 g chất rắn B .
    Lấy 1 (l) nước, cô đuổi bớt nước sau đó thêm Na2CO3 dư vào rồi lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thì thu được 0.192 g chất rắn C .
  Lấy 1 (l) nước, cô đuổi bớt nước , axit hóa bằng một vài giọt HNO3 đặc, sau đó thêm BaCl2 dư thấy tạo thành 0.5825 g kết tủa D.
    Lấy 1 (l) nước, cô đuổi bớt nước , axit hóa bằng một vài giọt HNO3 đặc, sau đó thêm AgNO3 dư tạo thành 1.722 g kết tủa E.
1)   Tính Cm của các ion trong mẫu nước M
2)   Tính nồng độ tạm thời và độ cứng vĩnh viễn ( theo số milimol Ca2+và Mg2+ trong 1 l nước).
………………………………………HẾT………………………………………….. 

ĐỀ SỐ 2:
Đề thi thử :    BÀI TẬP LÍ THUYẾT     

Câu 1: AgCl là một hợp chất halogen khó tan, màu trắng.
Để khảo sát độ tan AgCl trong dd nước người ta dựa vào kĩ thuật điện hóa. Do sức điện động là một hàm bậc nhất theo logarit của nồng độ nên có thể xác định được các nồng độ dù rất nhỏ.
 Người ta thiết lập một pin điện hóa gồm 2 phần được nối bằng cầu muối. Phần bên trái là một thanh Zn(r) nhúng trong dd Zn(NO3)2 0,2M. Còn phần bên phải là một thanh Ag(r) nhúng trong dd AgNO3 0,1M. Thể tích mỗi dd bằng 1,00 l.
a.   Viết phương trình phản ứng khi pin phóng điện và tính suất điện động của pin.
b.   Giả sử pin phóng điện hoàn toàn và lượng Zn có dư. Hãy tính điện lượng phóng thích trong quá trình phóng điện.
c.   Trong một thí nghiệm khác, KCl (rắn) được thêm vào dd AgNO3 ở phía bên phải của pin ban đầu. Cho đến [K+]=0,3M xảy ra sự kết tủa AgCl(r) và thay đổi sức điện động. Sau khi thêm xong, sức điện động bằng 1,04V.
-   Tính [Ag+] lúc cân bằng.
-   Tính [Cl-] lúc cân bằng. Và Ks(AgCl) hay (TAgCl).
Câu2:   Năng lượng cần thiết để tách một điện tử ngoài cùng ra khỏi nguyên tử của nó ở trạng thái khí (hơi) được gọi là năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử (I1). Người ta đo được các giá trị I1 của một số nguyên tố thuộc các chu kì ngắn trong bảng phân loại tuần hoàn như sau:
Nguyên tố                    E   F   G   H   I   J   K   L
Điện tích hạt nhân   Z   Z+1   Z+2   Z+3   Z+4   Z+5   Z+6   Z+7
I1             (   kJ/mol)   1402   1314   1680   2080   495   738   518   786
( E, F,G….không phải là các kí hiệu hóa học của các nguyên tố)
a.   Nguyên tố nào thuộc nhóm khí hiếm( khí trơ)?
b.   8 nguyên tố trên có thuộc cùng một chu kì trong bảng phân loại tuần hoàn không?
c.   Nguyên tố nào thuộc nhóm kim loại kiềm, nguyên tố nào thuộc nhóm halogen?
d.   Tại sao nguyên tố J có giá trị I1 cao hơn nguyên tố I và K ở trước và sau nó?
e.   Dự đoán xem đơn chất của L có nhiệt độ nóng chảy cao hay thấp, tại sao?

Bài 3:   Tính năng lượng mạng lưới của FeO r dựa vào các số liệu sau:( đơn vị: kJ/mol)
   Entanpi nguyên tử hóa của Fe r  : 404
   Năng lượng ion hóa thứ nhất và hai của Fe : 761 và 1559
   Năng lượng liên kết trong phân tử O2 : 494
   Năng lượng gắn kết e thứ nhất và hai của O2 : -142 và 780.
   Etanpi tạo thành của FeO r : -273
Bài 4:  Cho biết các số liệu sau:
Ckc   →  Cgr   ∆H0298= -1,9 kJ, ΔG0298= -2,87 kJ
Cgr  + O2   → CO2(k)   ΔH0298= -393,5 kJ
a.   Giải thích tại sao trạng thái chuẩn của C là Cgr không phải là Ckc?
b.   Tính ∆H0298 của phản ứng sau:    Ckc  + O2(k)   →   CO2(k)
ΔH0298 của phản ứng này có phải là ΔH0298,s  của CO2(k) không? Tại sao?


Bài 5: Cho biết các phản ứng sau:
4CuOtt  + O2(k)   →   2Cu2Ott              (1)    ΔG01= -333400 + 136,6T  (J)
2Cu2Ott  + O2(k)  →   4CuOtt               (2)   ΔG02= -287400  + 232,6T  (J)
a.   Thiết lập phương trình : ΔG0= f(T) đối với phản ứng sau:
                     2Cu(tt) + O2(k)  →  CuO(tt)       (3)
b.   ΔH0, ΔS0 của phản ứng (3) l à bao nhiêu? Tính ΔG0 của pứ (3) ở 298K?
c.   P ứ (3) là tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Giải thích dấu của giá trị ΔS0 thu đựơc ở pứ (3)
Bài 6:
Tiến hành điện phân ( với điện cực trơ, màng ngăn xốp) 500 ml dd hh HCl 0.02 M và NaCl 0.2 M. Sau khi ở catot thoát ra 0.448 l khí (ở đktc) thì ngừng điện phân .
3)   Tính pH của dd trước và sau khi điện phân
4)   Lấy dd sau điện phân đem trung hòa bằng dd HNO3, sau đó thêm lượng dư dd AgNO3 vào. Tính khối lượng kết tủa tạo thành .
5)   Nếu thời gian điện phân là 24 phút, hiệu suất điện phân ( không đổi ) bằng  80% thì cường độ dòng điện ( không đổi) đã dùng là bao nhiêu?                             
………………………………Hết…………………………….
Các bạn thử làm đi nhé.Chúc thành công.


02 Tháng Tư, 2011, 06:38:07 PM
Reply #3
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 8
  • Điểm bài viết: -2

ĐỀ THI THỬ LẦN 3    :         PHẦN CÂN BẰNG – PIN ĐIỆN                   
                   Thời gian làm bài: 360 phút không kể thời gian giao đề
Mỗi bài thi đạt tối đa 1 điểm.
Câu 1:
Xét cân bằng trong pha khí ở 270C:      N2O4(k) ↔   2NO2 (k)
Hắng số CB Kp tại nhiệt độ này là 1,7 bar.
a) Hãy cho biết ảnh hưởng của sự tăng áp suất ở cân bằng này?
b) Hãy biểu thị dưới dạng 1 phương trình của sự phụ thuộc độ phân li α của N2O4 vào hằng số CB Kp và áp suất toàn phần P của hệ CB.
c) Tính α ở 2 áp suất P1= 1 bar và P2= 0,075 bar . Bình luận và so sánh kết quả tính với kết luận từ câu a)
d) Tại 250C nhiệt hình thành của N2O4 và NO2  lần lượt bằng 9,37 và 33,89 ( đơn vị: kJ/mol).Chấp nhận nhiệt của pứ đã cho không phụ thuộc nhiệt độ , hãy xác định hằng số CB Kp ở 250C. Tính ΔG0 của pứ ở 250C. Bình luận gì về pứ tự xảy ra ở 250C.
Câu 2:
 Một pin gồm 2 nửa pin sau:
-   Nửa pin một gồm thủy ngân lỏng và dd peclorat thủy ngân I nồng độ 2,5.10-3M (Hgn(ClO4)n).
-   Nửa pin 2 gồm thủy ngân lỏng tiếp xúc với dd Hgn(CN)n nồng độ 10-2M.
Ghép hai nửa pin với nhau để tạo ra pin điện rồi đo sức điện động.
1)   Ở 250C, sức điện động bằng E= E2-E1 = 18,2.10-3V.Chứng tỏ rằng n = 2 ( ion thủy ngân I ở dạng Hg2+2).
2)   Tính thế chuẩn E03 của cặp Hg2+/Hg khi biết các thế chuẩn: E01( Hg2+/Hg) = 0,798V, E02( Hg2+/ Hg22+) = 0,91V.
3)   Trên cơ sở các phản ứng điện cực ứng với E02 và E03, hãy suy ra phản ứng Hg2+và Hg để được Hg22+. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Câu 3:
 Cho biết ở 800°C:      Fe    +  Cl2    ↔   FeCl2  ;    ΔG01= -196 kJ/mol 
                                 1/2H2   + 1/2Cl2   ↔ HCl  ;    ΔG02= -103kJ/mol
Người ta cho một hỗn hợp khí hiđro và hiđroclorua có thành phần về thể tích là 25% H2 và 75% HCl dưới áp suất 1 atm đi qua một ống thép ở 8000C
a)Viết phản ứng ăn mòn của sắt trong điều kiện này. Tính ΔG0 của phản ứng.
      b)Sắt có bị ăn mòn không ? Giải thích?
c) Trong điều kiện áp suất và nhiệt độ trên, sắt sẽ bị ăn mòn khi dùng hỗn hợp khí H2 và HCl có tỉ lệ thành phần thể tích như thế nào?
Bài 4:
 Độ bền của cation Au+
Thế tiêu chuẩn : Au+/ Au có E01= 1,68V ; Au3+/Au có E02= 1,5V.
a.   Tính nồng độ cation Au+ lớn nhất trong dd Au3+ 10-3M
b.   Trong dd có chứa dư anion X-, Au+ taọ phức AuX2- ( hằng số không bền K1). Au3+ tạo phức AuX-4¬¬( hằng số không bền K2), dư ion X- có cân bằng sau:(hằng số cân bằng KL.           
                         3AuX2-    ↔  AuX4-  +2X-   + 2Au
Viết biểu thức tính KL theo K,K1,K2 .
Cho: X là Br, pK1= 12, pK2= 32
          X là CN,  pK1= 38,  , pK2=   56. Dựa vào tính toán đưa ra kết luận gì?
c. Vàng có thể tan trong dd KCN 1M có bão hòa khí O2, dựa vào tính toán , hãy giải thích hiện tượng này.( ở pH = 0 thế tiêu chuẩn : O2/ H2O E0= 1,23V, HCN có pKa= 9,4; pO2= 1 atm, lúc CB [Au(CN)2-]= 1M.)
Bài 5:
Cho 4,0 gam chì sunfat tinh khiết vào 150 ml nước và khuấy đều cho đến khi cân bằng dd trên phần lắng được thiết lập. Sau đó nhúng một điện cực chì và một điện cực đối chiếu (E0= 0,237V) vào dd. Người ta đo được ở 298K một hiệu điện thế ΔE= 0,478V. Cho biết E0Pb2+/Pb= -0,126V.
a. Hãy cho biết điện cực nào trong hai điện cực trên có thế thấp hơn. Điện cực nào là catot và điện cực nào là anot. Hãy tính tích số tan của PbSO4.    Mẫu chì sunfat sẽ không cho vào nứơc mà cho vào 150 ml dd H2SO4 có pH = 3.
b. Hiệu điện thế nào có thể có giữa điện cực chì và điện cực đối chiếu . Tại một nhiệt độ nhất định thì tích số tan của PbSO4 là Ks= 1,1.10-8( mol/l)2.
Cho 3 hằng số cân bằng dưới đây:
      PbSO4 r +  2I¬-   ↔  PbI2  +   SO42-      K1= 4,6.10-1
      PbI2 r   + CrO42-   ↔  PbCrO4   + 2I-    K2= 4,3.1012
      PbS r    + CrO42-  ↔  PbCrO4 r+  S2-    K3= 7,5.10-8
c. Tính tích số tan của PbS.
Bài 6:
 Dung dịch A gồm AgNO3 0,05M và Pb(NO3)2 0,1M . Thêm 10,00 ml dd KI 0,25M và NH3 0,2M vào 10ml dd A. Sau khi phản ứng người ta nhúng 1 điện cực Ag vào dd B vừa thu được và ghép thành dd X gồm AgNO3 0,01M và KSCN 0,04M.
a.   Tính sức điện động Ep tại 250C.
b.   Viết phương trình pứ xảy ra khi pin hoạt động
 Cho biết :
          Ag+    +    H2O    ↔  AgOH    +   H+  (1)     K1 = 10-11,7
              Pb2+     +  H2O    ↔    PbOH+   +  H+   (2)    K2 = 10-7,8
Chỉ số tích số tan pKs( AgI): 16; pKs ( PbI2) = 7,86 ; pKs(AgSCNI2) = 12
                          E0Ag+/ Ag= 0,799V;     RT/F.ln= 0,0592lg
Bài 7:
Vàng là kim loại rất kém hoạt động, không bị oxi hóa cả khi ở nhiệt độ cao, nhưng nó lại bị oxi trong không khí oxi hóa trong dd xianua, chẳng hạn KCN, ngay ở nhiệt độ thường ( phản ứng dùng trong khai thác vàng ). Hãy viết phương trình phản ứng đó và bằng tính toán chứng minh rằng phản ứng xảy ra trong điều kiện ở nhiệt độ 250C và pH=7.
Cho các số liệu sau:            O2(k) + 4e  + 4H+  ↔  2H2O                  E0=1,23V
                                            Au+   + e   ↔    Au                                E0=1,7V
                                        [ Au(CN)2]- ↔  Au+  +2CN-                 β2-1= 7,04.10-40
            (β2-1  là hằng số điện li tổng của ion phức). O2 trong không khí chiếm 20% theo thẻ tích , áp suất của không khí là 1 atm.
Bài 8:
Để chuẩn độ hàm lượng Cl2 trong nước sinh hoạt người ta thường dùng dd iot đua , chẳng hạn KI.
1. Tính ΔG0 và hằng số cân bằng K của phản ứng giữa Cl2(k) và 3I-(dd) ở 250C. Biết                                                                                                                            Cl2(k)       + 2e   ↔  2Cl-                   E0 =1,36V
                          I3-    +2e       ↔     3I-            E0 = 0,54V
2. Khi trong nước có mặt các ion Cu2+, chúng cản trở sự định phân. Giải thích bằng tính toán . Cho biết :                        Cu2+   + e    ↔     Cu+      E0= 0,16V
Tích số tan Ks= 10-12 hay Ts.
3.  Thiết lập phương trình .    E0( Cu2+/ CuI) = f (    E0( Cu2+/CuI, [Cu]  , [I-]
      4. Tính hằng số cân bằng K của phản ứng giữa 2Cu2+ và tính nồng độ các ion khi      phản ứng ở trạng thái cân bằng , biết rằng nồng độ ban đầu là: [Cu2+]0= 10-5M, [I-]0 = 1M.
Cho F= 96500C/mol, R= 8,134 J.mol.-1.K-1.
Bài 9:
a)   Lắc bột đồng trong dd CuSO4 10-3M ở 250C. Tính nồng độCu+, Cu2+ lúc cân bằng , biết rằng K= [Cu2+]/ [Cu+]2 = 1,2.106. Tính E02(Cu+/Cu) va E03(Cu2+/Cu+) , biết rằng E01(Cu2+/Cu) = 0,34V.
b)   Tính thế E04 ( Cu(NH3)2+/Cu), biết rằng hằng số tạo thành tổng hợp β2 của ion phức Cu(NH3)2+ là 1011.
c)   E0( Cu(NH3)42+/Cu(NH3)2+) là 0,05V. Hỏi trong dd NH3¬ ion Cu(NH3)2+có bị phân hủy ra Cu(NH3)42+ không?
Bài 10:
a)   Cân bằng sau xảy ra trong dd nước ở 250C:
                       2Cu+    ↔  Cu2+    +  Cu(tt)
        +  Tính hằng số cân bằng K1 của phản ứng
         +  Một dd chứa CuSO4 0,1M và Cu dư . Tính nồng độ Cu+ lúc cân bằng
b)   Tính hằng số cân bằng của các phảnứng sau ở 250C:
                                   I3- + 2Cu+  ↔  2Cu2+  + 3I-     K2=?
                                    I3- + 2CuI ↔  2Cu2+  + 5-     K3=?
                                    Cl2(k) + 2CuCl(r)  ↔  2Cu2+  + 4Cl-     K4=?
c)   Hỏi hằng số phân li tổng hợp β2-1 của ion phức [Cu(NH3)2]+ trong dd phải nhỏ hơn giá trị nào , biết rằng 0,1 mol CuCl(tt) hòa tan hoàn toàn được trong dd NH3 0,2M. Hãy tính giá trị đó.
d)   β2-1 của ion phức [Ag(NH3)2]+là 5,8.10-8. Hỏi dd NH3 0,2M có hòa tan được trong hoàn toàn 0,1 mol AgCl(tt) không?
Các số liệu sau ở 250C:
E0(Cu+/ Cu) = 0,522V, E0(Cu2+/ Cu) = 0,34V; E0( I3-/ I-) = 0,54V
  E0(Cl2(k)/ Cl-) = 1,36V,  Ks( CuCl)=10-6;   Ks( AgCl)=10-10.                                                           
……………….HẾT……………………….
Giám thị không giải thích gì thêm. Chúc các bạn thi tốt.
Tiêu chuẩn đạt điểm sàn: 2 điểm
                         Điểm thành tích : 4 điểm











                                            BÀI THI HÓA ĐẠI CƯƠNG                         
                                                                     Thời gian làm bài : 180 phút.           
ĐỀ THI THỬ SỐ 4:      PHẦN NHIỆT – CÂN BẰNG – PIN
                     Thời gian làm bài : 180 phút, không kể thời gian giao đề.
Câu 1: (2 điểm)
Cho các số liệu sau:
   H3PO4 (dd)   H2PO4- (dd)   HPO42- (dd)   PO43-(dd)   H2O(l)
ΔH0(kJ/mol)   -1288   -1296   -1292   -1277   -56
S0( J.mol-1.K-1)   158   90   -33   -220   81
 a. Tính ΔH0 và ΔG0 của phản ứng trung hòa từng nấc  H3PO4 bằng kiềm:
                HnPO4n-3   +  OH-    ↔  Hn-1PO4n -4    + H2O
b. Tính hằng số điện li của  H3PO4 ở 250C theo các số liệu trên.
c. Tính thể tích của những dd acid và kiềm mà khi trộn chúng với nhau thì thu được 25 ml dd và phát ra một lượng nhiệt là 90 J.
Câu 2:  (2 điểm)
Trong số các cacbonyl halogenua COX2 người ta chỉ điều chế được 3 chất: cacbonyl florua COF2, cacbonyl clorua COCl2 và cacbonyl bromua COBr2.
a) Vì sao không có hợp chất cacbonyl iotđua COI2 ?
b) So sánh góc liên kết ở các phân tử cacbonyl halogenua đã biết?
c) So sánh nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ΔH0tth của COF2 (khí) và COCl2 (khí).
d) Sục khí COCl2 từ từ qua dd NaOH ở nhiệt độ thường . Viết PTPU xảy ra ( nếu có).
Câu 3: (2 điểm)
Cho biết thế khử chuẩn của các cặp sau:
    E0( H3AsO4/ HAsO2) = 0,559V, E0( I2/ I-) = 0,5355V.
a)Hỏi chiều của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn và ở 250C:
        H3AsO4   +2I-  +2H+  ↔ HAsO2 + 2H2O
b) Nếu chỉ biến đổi pH ( các điều kiện khác giữ nguyên ở câu a) thì ở giá trị nào của pH phản ứng trên bắt đầu đổi chiều?
c)  Tính hằng số cân bằng K của phản ứng thuận và phản ứng nghịch
Câu 4:  ( 3 điểm)
Ở 250C, E0( O2/ H2O2) = 0,682V, E0( H2O2/ H2O) = 1,77V, E0( NCO-/ CN-) = -0,14V
a)Hỏi H2O2 có tự phân hủy trong dd không? Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b)Có thể dùng H2O2  để khử độc xianua CN- trong nước bằng phản ứng sau ở 250C.
   H2O2   +  CN-  ↔   NCO-  +   H2O
Nồng độ CN-trong nước là 10-3M. Hỏi với sự có mặt của H2O2 0,1M có thể khử được hoàn toàn CN- không? Tính nồng độ còn lại trong nước khi phản ứng kết thúc.
Câu 5: (4 điểm)
Vàng trong tự nhiên thường lẫn trong các loại đá . Để thu hồi vàng, người ta nghiền vụn đá, rồi cho tác dụng với dd NaCN có mặt oxi không khí (sục không khí vào hh phản ứng). Oxi sẽ oxi hóa vàng thành Au(CN)2- .Sau đó , người ta dùng bột Zn,đẩy vàng ra khỏi Au(CN)2- , còn Zn chuyển thành Zn(CN)42-.  Hãy viết các phương trình hóa học xảy ra.
a)   Giải thích tại sao vàng phản ứng được với oxi không khí ( áp suất của O2 trong không khí là 0,2 atm) trong dd CN- có giá trị pH vào khoảng 7 ở 250C.
b)   Tại sao Zn lại đẩy được vàng khỏi Au(CN)2-?
c)   Hỏi nồng độ của CN- ở trạng thái cân bằng phải là bao nhiêu để 99% vàng tồn tại dưới dạng Au(CN)2-?
Các số liệu sau ở 250C:
                    Au+   +   2CN-   ↔    Au(CN)2-        β2=  1,42.1039
                   Zn2+   +   4CN-   ↔    Zn(CN)42-        β4=  3,98.1020
E0(Au+ /  Au )=1,7V; E0(Zn2+ / Zn)= -0,76V;  E0(O2/H2O) = 1,23V.                             
Câu 6:( 3 điểm)
1/ Cho E0O2/H2O=1,23V; pKw( H2O)= 14.
Haỹ đánh giá E0O2/OH- ỏ 250C
2/ Hãy đánh giá khả năng hòa tan của Ag trong nước khi có O2 không khí.
E0( Ag+/Ag) =0,799V
3/ Có khả năng hòa tan 100 mg Ag trong 100 ml dd NH3  0,1 M khi có không khí không?
Cho NH3  + H2O    ↔   NH4+   +  OH-       Kb = 1,74.10-5
       Ag+    +  NH3     ↔   AuNH3 +     lg β1= 3,32
       Ag+    +  2NH3     ↔   Au(NH3)2 +     lg β2= 7,23
Trong thành phần Oxi trong không khí là 20,95% thể tích, Ag= 107,88.
Câu 7: ( 4 điểm)
1) Để thu hồi thu hồi vàng có mặt trong các loại đá alumosilicat người ta nghiền vụn đá và cho tác dụng với dd NaCN khi sục không khí vào hỗn hợp phản ứng. ở đây vàng được chuyển chậm thành phức chất Au(CN)2- tan trong nước. Sau khi đạt được cân bằng người ta thu hồi vàng bằng cách tách dd ra và cho tác dụng với kẽm. Ở đây Zn khử Au(CN)2- thành Au và tạo ra phức chất Zn(CN)42-.  Viết các phương trình phản ứng ion trong quy trình tách vàng ở trên. Tính hằng số cân bằng của các phản ứng.
2)Vàng trong tự nhiên thường ở dạng hợp kim với Ag và trong quá trình sử lí để thu hồi vàng thì Ag cũng bị Oxi hóa bởi oxi không khí khi có mặt NaCN, và khi tác dụng với Zn thì phức Ag(CN)2- cũng bị khử thành Ag. Viết các phương trình phản ứng ion và tính hằng số cân bằng của các phản ứng.
3)Làm bay hơi 500 l dd Ag(CN)2- 3.10-3M và Ag(CN)2- 10-2M cho đến còn 1/3 thể tích ban đầu rồi xử lí với 40 gam Zn. Hãy tính nồng độ các ion Ag(CN)2- và Ag(CN)2- sau khi phản ứng kết thúc.
4)Cần thiết lập nồng độ CN- trong dd  Ag(CN)2- là bao nhiêu để 99% mol của Au tồn tại dưới dạng phức chất Ag(CN)2-.
     Cho E0( Zn(CN)42-/Zn)= -1,26V,  E0( Au(CN)2-/Au) = -0,6V.
                    E0(Ag(CN)2-/Ag) = -0,31V, E0(O2/2OH-) = 0,404V.
     Hằng số tạo thành của phức chất Au(CN)2-
                  Au+    +   2CN-   ↔    Au(CN)-2          β2= 4.1028
. ……………………………HẾT……………………………
Giám thị không giải thích gì thêm. Chúc các bạn làm bài thi tốt!
•   Tiêu chuẩn đạt  điểm sàn: 4 điểm
•   Tiêu chuẩn đạt điểm xếp loại: 8 điểm.





BÀI THI THỬ SỐ 5:                                  Thời gian làm bài : 90 phút       
                                    BÀI TẬP LÍ THUYẾT
                                                                    –phần CbHH- nhiệt pứ-tinh thể
Câu 1:  (30 điểm)   
         Ngày 1/7/2000, chiếc cầu và đường hầm nối Đan Mạch và Thụy Điển đã được thông xe chính thức. Nó gồm 1 đường hầm từ Copenhagen Đan Mạch đến một đảo nhân tạo , và một chiếc cầu từ đảo đến Malmo của Thụy Điển. Vật liệu xây dựng chính được sử dụng là bê tông và thép. Bài thi này liên hệ với những pứ hh có liên quan đến sản xuất và thoái hóa của từng vật liệu ấy.
      Bê tông được sản xuất từ hh xi măng , nước , cát và đá dăm ( đá nhỏ). Xi măng gồm chủ yếu là canxi silicat và canxi aluminat tạo thành khi nung nghiền đất sét với đá vôi.
Trong các bước tiếp theo của việc sản xuất xi măng, người ta thêm một lượng nhỏ gypsum, CaSO4.2H2O; để tăng cường sự đông cứng của bê tông. Sử dụng nhiệt độ tăng cao trong giai đoạn cuối của sản suất có thể dẫn đến sự tạo thành một hemi hidrat hóa không mong muốn là CaSO4.1/2H2O. Xét pứ sau:
              CaSO4.2H2O (r)            CaSO4. 1/2H2O (r)  +  1,5H2O(k)
Các số liệu nhiệt động học sau đo tại 250C, áp suất tiêu chuẩn 1 bar.
Hợp chất    H0sinh (kJ/mol )   S0 ( J.mol-1.K-1)
CaSO4.2H2O (r)               -2021   194
CaSO4. 1/2H2O (r)     -1575   130,5
H2O(k)   -241,8   188,6
R= 8,314 ( J.mol-1.K-1)= 0,08314 bar.mol-1.K-1.
O0C = 273,15K.
1.Tính ΔH0 (kJ) cho pứ chuyển 1 kg CaSO4.2H2O (r) thành CaSO4. 1/2H2O (r)  . Pứ này thu nhiệt hay tỏa nhiệt ?
2. Tính áp suất cân bằng ( bar) của hơi nước trong bình kín chứa CaSO4.2H2O (r) , CaSO4. 1/2H2O (r)  và H2O(k) ở 250C.
3. Tính nhiệt độ để p(H2O)(cb) ¬¬= 1 bar trong hệ ở câu 2.Giả sử ΔH0 và ΔS0 là hằng số
 Câu 2 : ( 20điểm)
    Ammoni hiđro sunfua là một hợp chất không bền, dễ phân hủy thành NH3(k) và H2S (k).
                                   NH4HS (r)  ↔ NH3 (k)   +   H2S  (k).
Cho biết các số liệu nhiệt động học sau đây tại 250C:
Hợp chất    H0 (kJ/mol )   S0 ( J.mol-1.K-1)
NH4HS (r)     -156,9   113,4
NH3 (k)      -45,9   192,6
H2S  (k).   -20,4   205,6
a) Hãy tính ΔH0 và ΔG0, ΔS0 tại 250C của phản ứng trên.
b) Hãy tính hằng số cân bằng Kp tại 250C của pứ trên.
c) Hãy tính hằng số cân bằng Kp tại 350C của pứ trên . Giả thiết rằng cả ΔH0 và ΔS0 không phụ thuộc vào nhiệt độ.
- Giả sử cho 1 mol NH4HS (r)  vào một bình trống  25 l.
d) Hãy tính áp suất toàn phần trong bình chứa nếu phản ứng phân hủy đạt cân bằng tại 250C . Bỏ qua thể tích của NH4HS (r)  .
e) Nếu dung tích bình chứa là 100 l. Hãy tính lại áp suất toàn phần trong thí nghiệm trên.



Câu 3 :(20 điểm)
Từ cấu tạo cho dưới đây:

                                                                             Cs   
                                                                             
                                                                           




1/ Cấu tạo mô tả ở hình vẽ có mạng tinh thể Bravias kiểu P , I,F hay C ( P= primitive: nguyên thủy; I = inner: bên trong hay body centered: tâm, F= end or side : cuối hoặc bên cạnh hay C- centered : tâm)?
2/  Công thức thực nghiệm của cấu tạo này như thế nào?
3/ Số phối trí của ion Cs là bao nhiêu?
4/Trong một thí nghiệm dùng hợp chất này người ta thấy rằng có sự phản chiếu bậc một từ mặt phẳng (100) khi các mặt phẳng có góc với chùm tia X có bước sóng 1,542 A0. Biết rằng tế bào đơn vị là lập phương .
a/ Hãy tính thể tích.
 b/ Tính khối lượng riêng của chất rắn.
c/ Tính bán kính ion Cs+ , giả sử rằng các ion tiếp xúc nhau dọc theo đường chéo của khối lập phương và bán kính ion Cl- là 1,81A0 .             
 Câu 4:(30 điểm)
    I)  Nhiệt cháy ( entanpi cháy, ΔH0 ) và nhiệt tạo thành tiêu chuẩn (entanpi tạo thành     tiêu chuẩn , ΔH0f ) của một nhiên liệu ( chất đốt) có thể được xác định bằng cách đo biến đổi nhiệt độ  trong một calo- kế khi một lượng xác định nhiên liệu được đốt cháy trong oxi.
     1) Cho 0,542 gam vào một calo- kế có dung tích không đổi (“bom”), mà bao quanh bình pứ là 750 g nước tại 250C. Nhiệt dung của chính calo –kế ( không kể nước ) đã được đo trước là 48 JK-1.Sau khi iso- octan cháy hết, nhiệt độ của nước đạt 32,220C. Biết nhiệt dung riêng của nước là  4,184 J.g-1.K-1. hãy tính biến thiên nội năng ΔU0 của sự đốt cháy
0,542 g iso- octan.
      2)Hãy tính ΔU0 của sự đốt cháy 1 mol iso- octan.
      3) Hãy tính ΔH0 của sự đốt cháy 1 mol iso- octan.
      4) Hãy tính ΔHf0 của  iso- octan.
Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của CO2¬(k) và H2O(l) lần lượt là -393,51 và -285,83 kJ.mol-1. Hằng số khí là 8,314  J.mol-1.K-1.
II)
a)Hằng số cân bằng Kc của một pứ kết hợp
                                   A(k)   +   B (k)             AB (k)
Là 1,8.103 M tại 250C và tại 400C là 3,45.103M.
     1/ Giả thiết rằng  ΔH0 không phụ thuộc vào nhiệt độ.Hãy tính ΔH0 và ΔS0 .
     2/ Hãy tính các hằng số cân bằng Kp và Kx tại 298,15K và áp suất toàn phần là 1 atm.
     ( Các kí hiệu Kc,Kp, Kx theo thứ tự là các hằng số cân bằng xét theo nồng độ, áp suất          và theo phần mol)
III)       Mặc dù iot không dễ tan trong nước nguyên chất, nó có thể hòa tan trong nước có chứa ion I-(dd).
                                   I2 (dd) + I- (dd)             I3- (dd)
Hằng số CB của pứ này được đo như là một hàm nhiệt độ với các kết quả sau:
Nhiệt độ (oC)   15,2   25   34,9
HSCB    840   690   530
Hãy ước lượng ΔH0 của pứ này.

………………………………………HẾT………………………………………….

Giám thị không giải thích gì thêm.      Chúc các bạn thi tốt!
Tên thí sinh:………………………………………Khối ngành:………………..
Số báo danh:……………………………..Kì thi chọn  hóa học quốc tế.
           



Các bạn có thể vào trang: dethi.thuvienhanoi.com,trang này có nhiều tài liệu hay.Các bạn làm thử đi nhé.

02 Tháng Tư, 2011, 06:41:04 PM
Reply #4
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 8
  • Điểm bài viết: -2
Chính xác là :http://dethi.thuvienhanoi.com.vn

04 Tháng Tư, 2011, 03:19:42 PM
Reply #5
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 8
  • Điểm bài viết: -2
Xin loi.link bi nham: link do la:
 http://dethi.thuvienhanoi.com/
Bỏ (vn)đằng sau đi
Sorry

07 Tháng Tư, 2011, 11:56:05 PM
Reply #6
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 8
  • Điểm bài viết: -2
Biên soạn sưu tập: PBL
                                                            BÀI TẬP TỔNG HỢP

Bài 1:          (Đề vòng 2)
Phân tích As khi có mặt Sb được thực hiện bởi phản ứng March:
As2O3  + 12H+ + 6Me → 2AsH3  + 6Me2+ + 3H2O  (1)
2AsH3              → 2As   + 3H2  (2)
Khi nhiệt phân Asin (AsH3) ở 310oC được kết quả sau:
t,giờ    :                   0           5,5             6,5                8,0
Ptổng,mmHg:   1833,30     1905,76    1918,09       1935,32
a/ Phản ứng này có phải là phản ứng thuận nghịch không? Biết năng lượng Gibbr chuẩn tạo thành Asin là ∆Go(AsH3) =+68,9 kJ/mol.
b/ Từ thế điện cực chuẩn, Eo(As2O3/AsH3)= -0,11V; Eo(Sb2O3)= -0,37V; Eo(Sn2+/Sn) = -0,14V; Eo(Zn2+/Zn) = -0,76V.Tính áp suất AsH3 của hỗn hợp ban đầu nếu lượng kim loại và H+ bằng 1,5 lần theo phản ứng (1).
c/ Xác định bậc của phản ứng (2).Biết E = 118,4 kJ.mol, ước tính nhiệt độ để 99% AsH3 bị phân hủy sau 1 giờ.

Bài 2:   Đất Mùn
Mangan và Sắt trong hầu hết đất trồng ở Đan Mạch có nguồn gốc chủ yếu từ các enzim trong các vật liệu hữu cơ đã chết. Trong điều kiện axit và khử, các nguyên tố này có mặt dưới dạng MnII và FeII. Tại những nơi mà nước ngầm tràn ra bề mặt theo các con suối,các ion bị oxi hóa bởi oxi không khí.
a/ Viết phương trình phản ứng oxi hóa mangan (II) thành magan (IV)oxit với đioxi( O2).
b/ Hãy tính  ∆Go1 tại 25oC của phản ứng ở câu a với các số liệu sau:
           MnO2(r) + 4H+ (aq) + 2e →  Mn2+(aq) + 2H2O(l)
           O2 (k) + 4H+(aq) + 4e → 2H2O(l)
c/Hãy tính hằng số cân bằng K1 tại 25oC của phản ứng của câu a/
Giả thiết rằng hằng số tạo phức mangan (II) mùn là 10 5 M-1.Và nồng độ của Ligand (phối tử ) bằng 10 4M.
d/ Hãy tính hằng số cân bằng của phản ứng:
2Mn2+(mùn) (aq) + O2 (k) + 2H2O(l) ↔ 2MnO2 (r) + 2mùn (aq) + 4H+(aq).
Đất trồng axit có thể có pH = 5,và đất kiềm có thể có pH = 8.
e/ Từ các số liệu lí thuyết cho trên, hãy tính nồng độ của Mn(mùn)2+ lần lượt tại pH =5 và tại pH =8.Biết PO2 = 0,2 bar và đất trồng có chứa hàm lượng MnO2¬ dư.
f/ Mangan được cây trồng hấp thụ qua trung gian phức mùn. Loại đất canh tác nào gặp vấn đề thiếu mangan dù có lượng lớn mangan trong đất?
Bài 3
Phản ứng trao đổi có thể dùng để tổng hợp những hợp chất ít tan nếu hiệu suất lớn hơn 90%. Dùng những dữ kiện dưới đây,giải thích rằng tổng hợp AgCH3COO bằng phản ứng AgNO3 + NaAc là vô nghĩa.
AgOH = Ag+ + OH-.     KB= 5.10-3
HAc = H+ + Ac-           KA= 1,8.10-5.
AgOH(r) = Ag+ + OH-.    KS1 = 2.10 4     ; H2O = H+ + OH-.  KW= 10-14
AgAc (r) = Ag+ + Ac-      KS2= 4,4.10-3
Co của muối = 0,1 mol/L.
a/ Tính khoảng pH cho phép tổng hợp này và chứng minh rằng pH của những dung dịch ban đầu nằm trong khoảng này.
b/ Viết công thức tính thể tích dung dịch NaAc để đạt hiệu suất 90%(Vo(AgNO3) = 0,1 L).
c/ Ước tính pH của dung dịch bão hòa AgAc và độ hòa tan (S) của AgAc.Chứng minh rằng không thể rửa kết tủa bằng nước nếu phải dùng 30 mL nước cho 1 gam kết tủa.
d/ Đánh giá khả năng dùng HAc cho phép tổng hợp này qua tính các nồng độ cần thiết
e/ Thử nêu một phương pháp tổng hợp AgAc từ HAc.

Bài 4:
Borax ( Na2B4H7.10H¬2O) thường được dùng để chuẩn hóa axit. Hai phần borax ( m = 0,1910 gam) được hòa tan trong 100 mL nước. Phần thứ nhất được chuẩn với 9,90 mL dung dịch axit clohiddric. Phần thứ hai với 19,4 mL  dung dịch axit Tactric , có mặt chất chỉ thị axit – bazơ (khoảng pH chuyển màu của metyl- đỏ là 4,4-6,2, của metyl- tím là 2,0-3,0)
a/ Tính ph ở điểm tương đương và chọn chỉ thị cho chuẩn axit clohidric biết H3BO3.H2O có KA = 5,75.10-10.
b/ Chọn chỉ thị cho chuẩn axit Tactric (KA1= 1,3.10-3, KA2= 3,0.10-5). Không tính toán , giải thích sự lựa chọn này.
Xác định những nồng độ axit này biết rằng chúng xấp xỉ nhau.

Bài 5:
Phân tử Oxi( độ dài liên kết O-O là 0,121 nm) có thể liên kết với hai  nguyên tử Flo mà hầu như không làm tăng độ dài liên kết O-O ( 0,122 nm). Nếu liên kết với Hidro thì độ dài liên kết O-O tăng rõ rệt ( 0,148 nm). Khi tạo thành đime N2O¬2 độ dài liên kết N-O hầu như không đổi còn liên kết N-N yếu ớt.Liên kết yếu ớt này cũng xuất hiện trong phân tử Cl2O2.
a/Thử nêu công thức cấu tạo của O2 ,F2O2, H2O2, N2O2 và Cl2O2.
b/ Chỉ rõ bậc của liên kết O-O và O-X trong các phân tử này.


---------------------------------HẾT-----------------------
Giám thị không giải thích gì thêm.