Please login or register.

Login with username, password and session length

Author Topic: Thắc mắc về cụm từ chuyên ngành  (Read 4074 times)

21 Tháng Năm, 2010, 09:47:14 AM
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 207
  • Điểm bài viết: 4
  • I will always keep you in my heart
    • Người Việt Trẻ
Xin chào!
Mình không phải là sinh viên IT, nhưng mình đang dịch một tài liệu có liên quan tới IT, đặc biệt là Security and Safety Technologies in Industrial Networks Mình có một số từ và cụm từ không hiểu rõ, mong các bạn chỉ dùm!
1) Cụm từ CIA (confidentiality, integrity, and availability) mình có hiểu qua, nhưng chưa thật sự hiểu sâu về nó.
2) FANs (field area networks). Giải thíc dùm cụm từ này nhá.
« Last Edit: 24 Tháng Chín, 2010, 03:58:49 PM by dok »

21 Tháng Năm, 2010, 11:15:53 AM
Reply #1
  • Phó ban quản lý ĐVTT - Mod CNTT
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 814
  • Điểm bài viết: 76
Thường thì một thuật ngữ chuyên ngành về máy tính khi xuất hiện lần đầu tiên sẽ gây khó khăn cho người đọc nếu như họ chưa biết. Tuy nhiên nếu bạn tiếp tục đọc thì chắc rằng tác giả sẽ có những đoạn nói rõ thêm về thuật ngữ đó. Thêm nữa một từ ngữ thường gắn liền với ngữ cảnh sử dụng nó. Do đó bạn nên đưa một đoạn hoặc ít nhất một câu có sử dụng từ đó để mọi người có thể nắm được phần nào (hoặc bạn có thể nói nó nằm ở tài liệu nào, trang nào...).
Còn FAN thì chính cái tên của nó đã phần nào giải thích ý nghĩa của nó. Nó cũng giống như mạng LAN (local area network) hay WAN(Wide area network) tức là một hệ thống mạng và chúng chỉ khác nhau ở phạm vi hoạt động của hệ thống đó. Do đó phạm vi của LAN < FAN < WAN.

21 Tháng Năm, 2010, 02:55:28 PM
Reply #2
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 207
  • Điểm bài viết: 4
  • I will always keep you in my heart
    • Người Việt Trẻ
Thanks @phamhuunhan.
Các bạn cho mình hỏi tiếp trong đoạn văn dưới thì cụng từ màu đỏ có nghĩa gì vậy?

Authentication measures are used to establish the identity of an entity, e.g., that of a system user. A clear distinction must be made between weak authentication (as found in password-based systems such as UNIX or Windows) and strong authentication, which is usually based on challenge–response protocols  that rely on either symmetric or asymmetric cryptography like Kerberos [12] and X.509 [13], respectively

21 Tháng Năm, 2010, 05:34:19 PM
Reply #3
  • Mod Âm Nhạc
  • MOD
  • ***
  • Posts: 494
  • Điểm bài viết: 61
  • quy ẩn :)
Xin lỗi bạn nhưng mình không hiểu cụng từ là gì :-?

21 Tháng Năm, 2010, 05:50:34 PM
Reply #4
  • Cựu thành viên BĐH
  • ***
  • Posts: 2153
  • Điểm bài viết: 290
Mình thấy "Challenge-response" thường được giữ nguyên chứ không mấy khi dịch ra, ví dụ như với đoạn sau:

Quote
Do sự đa dạng đối với mật khẩu của các hệ thống *.nix cả ngay trong hệ thống và khi truyền thông, một số phương pháp khác đã được thực hiện để làm tăng tính an toàn cho mật khẩu. Một trong những phương pháp thông dụng nhất là mô tả các mật khẩu sử dụng một lần và sau đó được hủy bỏ. Các hệ thống này có 2 thuận lợi sau:

Chúng hướng tới thực thi các truyền thông mật khẩu mang tính bảo mật, hầu hết sử dụng việc mã hoá trong khuôn dạng của một giao thức dạng challenge/response, vì vậy các mật khẩu không bao giờ được truyền trên mạng.

(Nguồn:khkt.net)

Tuy nhiên, thuật ngữ này được Wikipedia định nghĩa như sau: In computer security, challenge-response authentication is a family of protocols in which one party presents a question ("challenge") and another party must provide a valid answer ("response") to be authenticated.

(Nguồn:[wiki] Challenge-response authentication[/wiki])

Vậy nên, theo mình nghĩ thì có thể dịch là: Challenge-response authentication ~ Xác nhận (/thực) bằng Thách thức - Trả lời. (một kiểu giao thức)

Trong một số nguồn, như với Vi.Wikipedia cũng có sử dụng cách dịch như vậy. Ví dụ: [viwiki]Xác thực[/viwiki]

@ Bạn hình như vẫn nói/ viết "ngọng" một số từ, ví dụ như từ "cụm" và "cụng" mà em Thanh Thanh đề cập ở trên :P

« Last Edit: 21 Tháng Năm, 2010, 05:54:32 PM by Yan_sora »

21 Tháng Năm, 2010, 08:47:32 PM
Reply #5
  • Phó ban quản lý ĐVTT - Mod CNTT
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 814
  • Điểm bài viết: 76
Authentication measures are used to establish the identity of an entity, e.g., that of a system user. A clear distinction must be made between weak authentication (as found in password-based systems such as UNIX or Windows) and strong authentication, which is usually based on challenge–response protocols  that rely on either symmetric or asymmetric cryptography like Kerberos [12] and X.509 [13], respectively
Đọc hết câu trước đó, tác giả đã đề cập đến những phương pháp để kiểm định (Authentication), có phương pháp đơn giản ("yếu") như dùng pass word và tiếp đến là một phương pháp mạnh hơn đó là challenge–response protocols. Mình cũng đã từng gặp những trường hợp như thế. Khi đọc một tài liệu tiếng Anh chắc chắn sẽ có lúc gặp những thuật ngữ mới. Tuy nhiên mình không dừng lại để tìm những thông tin bên ngoài nói về thuật ngữ đó. Nếu mình là bạn khi đọc đoạn này, mình sẽ cứ suy nghĩ là đó là một phương pháp authentication mạnh hơn cái trước. Và mình sẽ tiếp tục đọc tiếp, ắt hẳn phía sau sẽ có những ví dụ về hệ thống có sử dụng phương pháp đó. Khi đó mình sẽ hiểu được thuật ngữ đó nói về điều gì. Mình nghĩ đây cũng là một cách để đọc tài liệu tiếng nước ngoài. Hi vọng sẽ giúp ích cho bạn. :)

21 Tháng Năm, 2010, 08:59:18 PM
Reply #6
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 207
  • Điểm bài viết: 4
  • I will always keep you in my heart
    • Người Việt Trẻ
Cảm ơn mọi người đã nhiệt tình giúp đỡ.

27 Tháng Năm, 2010, 09:22:57 AM
Reply #7
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 207
  • Điểm bài viết: 4
  • I will always keep you in my heart
    • Người Việt Trẻ
Hi all!
Mọi người cho tôi hỏi cụm từ "Security System Life Cycle" có nghĩa là gì? có thể cho tôi một vài thông tin về nó được không?