Phần II: Sơ lược về thành phần - cấu trúc Tế bàoA. Tế bào nhân sơ - prokaryotaI. Hình dạng - Kích thước1. Hình dạng: Rất đang dạng về hình thái:
Hình câu (cầu khuẩn)
Hình phẩy (phẩy khuẩn)
Hình que (trực khuẩn)
Hình xoắn (xoắn khuẩn)
Các tế bào có thể liên kết với nhau thành chuỗi hay các nhóm nhỏ
2. Kích thướcTrung bình là 1-3 um
Nhỏ nhất là Mycoplasma (0.1 - 1um)
Lớn nhất là Thio margarita Namibiensis (1999,hòn ngọc S) 750um
II. Cấu trúc:1. Thành Tế bào:
Dày 10-20nm
Cấu tạo bởi chất peptidoglican
tính chất nhuộm màu phân biệt với thuốc nhuộm Gram
Có chức năng:
+ Duy trì hình thái
+ Đề kháng với áp suất thẩm thấu
+ Hỗ trợ chuyển động của tiên mao và quá trình phân cắt tế bào
+ Cản trở sự xâm nhập của một số chất có phân tử lớn
+ Liên quan đến tính kháng nguyên, mẫn cảm với thực khuẩn thể
***: Cấu trúc của peptidoglycan:
peptidoglycan hoặc murein là một polymẻ khổng lồ được cấu thành từ nhiều đơn phân giống nhau
bộ khung Polymer này được cấu thành từ các gốc N-acetylglucosamine (NAG) và acid N-acetylmuramic (NAM) xếp luân phiên nhau.
Ở vi khuẩn Gram (+): Thành tế bào là lớp vỏ peptidoglycan hoặc murain đồng nhất
Ở vi khuẩn Gram (-): Lớp vỏ có cấu trúc phức tạp: gồm một lớp peptidoglycan dày 2-7nm được bao quanh bởi một lớp màng ngoài dày 7-8nm
2. Màng sinh chấtCấu trúc: là một lớp phospholipide kép, 45%lipide, 55%protein
Chức năng:
+ Khống chế sự qua lại của các chất dinh dưỡng, sản phẩm trao đổi chất
+ Duy trì áo suất thẩm thấy
+ Chứa enzyme hô hấp tế bào và chuỗi vận chuyển điện tử
+ Cung cấp năng lượng cho sự hoạt động của tiên mao
3.Tế bào chất:a. Hình thái: Dạng keo, nằm bên trong màng sinh chất
b. Cấu tạo:
- 80-90% là nước
- Nhiều ribosome 70S
- chưa thể nhân, plasmit, các chất dụ trữ, tinh thể độc
- đôi chỗ tạo nếp gấp
c. Là nơi xảy ra quá trình trao đôi chất, năng lượng và tổng hợp protein, đường phân tích lũy ATP
4.Nucleoid và plasmita. Thể nhân:
Là vùng TB chất chứa NST, không có màng nhân và k có hình dạng cố định
Gồm phân tử DNA trần, chuỗi xoắn kép dạng vòng
b. Plasmit:
Là DNA dạng vòng nhỏ, có khả năng sao chép độc lập
Mã hóa cho một số protein khác protein do NST mã hóa
Quy định một số đặc tính của vi khuẩn
5. Các thành phần khác:a. Màng nhầy:
Bao quanh thành tế bào vi khuẩn với độ dày mỏng khác nhau
Có thành phần chủ yếu là polysaccharide, polypeptide và protein
Chức năng:
+ Bảo vệ tế bào
+ Thực bào
+ Cung cấp chất dinh dưỡng khi thiếu thức ăn
+ Tích lũy một số sản phẩm trao đổi chất
+ Giúp bám vào giá thể
b. Roi:
Phân loại: gồm có vô mao, đơn mao, chùm mao, song đơn mao, chu mao....
Cấu trúc:
+ Sợi tiên mao: Dạng sợi không vỏ, cứng, xoắn, kéo dài từ bề mặt tế bào. Cấu tao từ protein flagellin xoắn tạo lõi rỗng
+ Móc: Nối giữa sợi và thể gốc
+ Thể gốc:
- Gồm Trụ và 4 vòng đai (L, P, MS, C) (ở VK Gram + chỉ có 3 vòng)
- Vai trì như mô tơ quay sợi tiên mao
c. Khuẩn mao:
Là các lông mảnh, ngắm, mọc quanh bề mặt tế bào
Giúp VK bám vào giá thể- các bề mặt cơ chất, tế bào khác
Đặc biệt, đối với E.Coli, khuẩn mao còn giúp nối 2 VK và chuyển DNA từ thể cho sang thể nhận
B.Tế bào nhân chuẩn-EukaryotaGồm nhiều bào quan ở mức độ phức tạp, sẽ được nói đến ở phần sau