Olympia Vietnam

Hoạt động học tập => Hóa học => Hóa học hữu cơ => : chaungoancuaBac 31 July, 2006, 09:52:56 PM

: Hợp chất hữu cơ
: chaungoancuaBac 31 July, 2006, 09:52:56 PM
Một số bài viết có ích trong topic.
Phân loại chung về danh pháp hợp chất hữu cơ. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg6640#msg6640)
Quy định về sử dụng các chỉ số vị trí và các loại dấu trong danh pháp IUPAC (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg6641#msg6641)
Cách đọc tên các hợp chất dị vòng. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg16844#msg16844)
Danh pháp cation lạ mắt ít gặp. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg16846#msg16846)
Cách gọi tên các hệ thống vòng xiclo dung hợp. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg16848#msg16848)
Danh pháp hợp chất theo IUPAC (1979 và 1993). (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg17185#msg17185)
Khái niệm về ancaloit - Sơ lược về cây thuốc lá. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg20872#msg20872)
Sơ lược về cây coca. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg20887#msg20887)
Sơ lược về cây cà phê. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg28201#msg28201)
Sơ lược về cafein. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg28238#msg28238)
Giới thiệu sơ lược về cây độc sâm. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg31956#msg31956)
Phản ứng Cộng vào Liên kết Đôi C=C theo Quy tắc Cộng Electrophin- Ae (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg155952#msg155952)
Phản ứng hidroxyl hóa anken. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg155956#msg155956)
Một số vấn đề về cacben. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg155957#msg155957)
Cấu trúc của gốc methyl tự do. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg155964#msg155964)
Ankin. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg155966#msg155966)
Ancol - Phenol - Ete. Andehit - Axit cacboxylic - Este. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg155976#msg155976)
Cacbohydrat. Amin - Aminoaxit - Peptit - Protein - Polime. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg155979#msg155979)
Một vài phản ứng liên quan đến axit cacboxylic. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg155984#msg155984)
Giới thiệu về các hợp chất dị vòng ba cạnh. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg192967#msg192967)
Giới thiệu các dị vòng 5 cạnh. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg193309#msg193309)
Một số các phản ứng của dị vòng thơm. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg195106#msg195106)
Giới thiệu các dị vòng 6 cạnh. (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg196627#msg196627)
Một số hợp chất hữu cơ có cấu trúc kì lạ (3 bài viết). (http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg273667#msg273667)
________________________________________________________________________________________________________________________________
 :x :x :x :x
  * MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÂN LOẠI DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ
*




I)   Phân loại chung về danh pháp hợp chất hữu cơ:

Có thể quy tên của hợp chất hữu cơ về hai loại chính và một loại trung gian.
·   Danh pháp hệ thống: là loại danh pháp trong đó mọi bộ phận cấu thành đều có ý nghĩa hệ thống.

Thí dụ: Hexan ( C6H14) = hexa( tiền tố xuất phát từ tíêng Hy Lạp, có nghĩa là sáu)+ an( hậu tố chỉ hidrocacbon no)
Hexa+an=hexan ( bỏ bớt một chữ “a” liền nhau)

·   Danh pháp thường:

Danh pháp thường ( thông thường) là loại danh pháp được hình thành dựa theo nguồn gốc tìm ra hoặc theo tính chất bề ngoài ( màu sắc, mùi vị…)hoặc một yếu tố khác không có tính hệ thống..
Thí dụ: Ure ( tiếng Pháp: urée) có nguồn gốc từ urine( tiếng Pháp có nghĩa là nước tiểu) vì ure lần đầu tiên được tách ra từ nước tiểu năm 1778.

·   Danh pháp nửa hệ thống hay danh pháp nửa thông thường:
Loại danh pháp này mang tính chất trung gian của hai loại danh pháp trên, vì nó chỉ có một vài yếu tố hệ thống.

Thí dụ : Stiren ( C6H5=CH2) có nguồn gốc là stirax( tên loại nhựa cây cho stiren ) và chỉ của hậu tố -en nói lên sự có mặt của nối đôi C=C trong hệ thống.

II)   Phân loại danh pháp IUPAC:

Tên của các hợp chất hữu cơ theo IUPAC gồm nhiều loại mà phần nhiều thuộc danh pháp hệ thống, chỉ có một số ít là nửa hệ thống và tên thường.

( các bạn thân, để tránh gây rối, tớ sẽ lược bớt một số loại danh pháp không gặp trong phổ thông)
·   Tên thay thế: là tên thế được tạo nên nhờ thao tác thay thế
Tức là thay một hay nhiều nguyên tử H ở bộ phận chính gọi là hidrua nền( mạch chính, mạch vòng chính…) bằng một hay nhiều nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác rồi lấy tên của hidrua nền ghép với tên của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mới thế vào.Tên của nhóm nguyên tử thế vào có thể thêm vào như một tiền tố hay hậu tố tuỳ trường hợp theo những nguyên tắc nhất định.

Thí dụ1:       CH3-CH2-OH
Hidrua nền: etan
Nhóm thế: -OH có tên ở dạng hậu tố : -ol
Tên thay thế: etanol

Thí dụ 2:      Cl-CH2-CHCl-CH3
Hidrua nền: propan
Nhóm thế : -Cl có tên ở dạng tiền tố: Cloro- hoặc clo-
Tên thay thế: 1,2-điclo(ro)propan

Thí dụ 3:       C6H5-NH-CH3
Hidrua nền: anilin
Nhóm thế: -CH3 có tên metyl
Tên thay thế: N-metylanilin

·   Tên loại chức hay là tên gốc -chức-chức hoá học :là  nhóm nguyên tử có hoá trị chưa đảm bảo, gây ra những tính chất đặc trưng riêng cho từng loại chất hữu cơ.
-tên loại chức hay là tên gốc -chức đ ư ợc t ạo n ên b ằng thao t ác c ộng t ên c ủa g óc hay nh óm v ới t ên c ủa ch ức h ữu c ơ.
th í d ụ:
CH3CH2Br: etyl bromua
CH3COCl:  axetyl clorua
CH3CH2COCOCH3: etyl axetat
CH3CH2OH : ancol etylic hay etyl ancol

·   tên thường và tên nửa hệ thống được lưu dùng trong hệ thống tên c ủa IUPAC
Đó là tên của một số hidrocacbon mạch hở, mạch vòng, nhóm ( hay gốc) hidrocacbon, dẫn xuất hidroxi, hợp chất cacbonyl, axit cacboxylic, dị vòng, v.v…Chia làm 3 nh óm:

v    nhóm 1:gồm các tên được dùng khi không có nhóm thế và khi có nhóm thế ở bất kỳ vị trí nào.Thí dụ: etan, axetilen, benzen, phenol, anilin, axit bezoic, v.v…

v   nhóm 2: gồm các tên được dùng khi không có nhóm thể và khi có nhóm thế ở một số vị trí nhất định( thường là ở mạch vòng).thí dụ : toluen, stiren...

v   nhóm 3: gồm các tên chỉ được dùng khi không có nhóm thế.thí dụ: isopentan,neopentan, isopren,glixerol, axit lactic.v.v…

: Hồi âm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: chaungoancuaBac 31 July, 2006, 09:56:00 PM
(**)Quy định về sử dụng các chỉ số vị trí và các loại dấu trong danh pháp IUPAC


I)   Các chỉ số về vị trí:các chỉ số vị trí cuả các nhóm thế và nhóm chức là những chỉ số Ả Rập ( 1,2,3,…)các chữ cái Hy Lạp( anpha, bêta, gamma…) hoặc chữ cái La tinh( O, N, P…).Nhiều tiếng nước ngoài viết là locant.
-trưóc đây I chưa quy định cụ thể vị trí đặt các locant trong tên gọi hợp chất hữu cơ, nên đã tồn tại nhiều cách viết khác nhau.thí dụ:
CH3CH2CH=CH2 có thể viết là 1-buten hay buten-1 hoặc but-1-en
CH3CH2CH2OH có thể viết là 2-propanol hay propanol-2 hoặc propan-2-ol
-gần đây I đã quy định rõ ràng tất cả các “locant” dù là số hay chữ cái cần được đặt ngay trước bộ phận có liên quan cuả tên gọi hợp chất hữu cơ.Thí dụ:
CH3CH2CH=CH2 gọi là : but-1-en
CH3-CHOH-CH3 gọi là  : propan-2-ol
CH2=C(C2H5)CH=CH2:2-etylbuta-1,3-đien
II)   Dấu phẩy, dấu gạch nối, khoảng trống :
locant, locant
chữ chữ
locant-chữ
chữ-locant

[/size]
: Hồi âm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: bluemonster 22 August, 2006, 05:21:29 PM
Cách đọc tên các hợp chất dị vòng:

+Kích thước của vòng được chỉ bằng thân chữ ir, et, ol, in, ep, on, oc, ec tương ứng các vòng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 cạnh.

+Loại dị tử có mặt được chỉ bằng các tiếp đầu ngữ oxa, thia, aza tương ứng oxi, lưu huỳnh, nitơ. Khi có mặt hai hay nhiều dị tử thì thứ tự đọc và đánh số ưu tên như sau : oxi > lưu huỳnh > nitơ. Ví dụ oxaza, thiaza.

+Ta phân ra hai loại là dị vòng chứa nitơ và dị vòng không chứa nitơ.
Ở dị vòng chứa nitơ:
Chưa no: -irin- , -et , -ol , -in, -epin , -ocin , -onin , -ecin . Lưu ý chưa no ở đây là chứa tối đa nối đôi trong vòng, không tính các nối đôi tụ tập.
No: -iridin , -etidin , -olidin , các dị vòng nitơ no nhiều C hơn ta thêm tiếp đầu ngữ pehidro được gắn với thân chữ và tiếp vĩ ngữ của hợp chất chưa no đầu dãy.
Ở dị vòng mà dị tử khác nitơ: (Đối với mỗi vòng ta xác định một dị tử chính theo thứ tự từ oxi > lưu huỳnh > nitơ )
Chưa no: -iren- , -et , -ol , -in , -epin , -ocin , -onin , -ecin

No: -iran , -etan , -olan , -an , -epan , -ocan , -onan , -ecan.

+Việc đánh số trong vòng bắt đầu từ dị tử và đi quanh vòng theo chiều nào khiến cho các nhóm thế (hay các dị tử khác ) có số vị trí thấp nhất. Khi có hai hay nhiều dị tử khác nhau oxy đánh trước rồi đến lưu huỳnh, nitơ.

+Hợp chất có vòng bị khử một phần được xem là dẫn xuất của hidro và được nêu rõ bằng cách gắn kí hiệu H vào số chỉ vị trí của bảo hòa đối với tên hợp chất.
(http://img95.imageshack.us/img95/2420/117hl1.jpg)

Phân tích: Do vòng năm cạnh nên thân chữ là ol, ta thấy vòng trên là dẫn xuất dihidro của vòng no( có số nối đôi cực đại ), thân chữ + tiếp vĩ ngữ là ol. Nên tên cơ bản sẽ là 2,3-dihidroazol, ta lược bỏ chữa “o”.
(http://img103.imageshack.us/img103/1123/125ed.jpg)
Chúc vui!! :art (
: Hồi âm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: bluemonster 22 August, 2006, 05:22:43 PM
Danh pháp cation lạ mắt ít gặp  ~X(
+A cation derived formally by the addition of one or more hydrons to any position of a neutral parent hydride is described by replacing the final "e" of the parent hydride name, if any, by the suffix "-ium", or by adding the suffix "-ium", "-diium", etc., to the name of the parent hydride.
(http://img81.imageshack.us/img81/1608/212kj.jpg)
+Cations formally derived by the removal of one hydride ion,  , from a parent hydride are named using the suffix "-ylium", in the same way as the suffix "-yl". Di- and polycations formally derived by the removal of two or more hydride ions from a parent hydride are named by adding the suffixes "-bis(ylium) ", "-tris(ylium)", etc., to the name of the parent hydride. A cation that can be considered to be formally derived by the loss of an unpaired electron from the corresponding radical may also be named by adding the class name "cation" as a separate word following the name of the radical.
(http://img126.imageshack.us/img126/6788/223zh.jpg)
(http://img138.imageshack.us/img138/3771/238be.jpg)
(http://img138.imageshack.us/img138/4428/246zg.jpg)
+Cations formally derived by the loss of all the hydroxy groups as hydroxide ions from acid characteristic groups expressed by the suffix are named by replacing an "-ic acid" ending or suffix by "-ylium", or a "-carboxylic acid" suffix by "-carbonylium". Such cations may also be named by adding the class name "cation" as a separate word after the name of the acyl group
 +Prefix names for expressing monovalent monocationic parent cations as substituents with the free valence at the cationic site are formed by changing the "-ium" or "-onium" ending of the parent cation name to "-io" or "-onio", respectively.
 (http://img138.imageshack.us/img138/5779/255oc.jpg)
+Prefixes for expressing substituent structural units containing cationic centres are derived systematically by adding the operational suffixes "-yl", "-ylidene", "-diyl", etc., together with appropriate locants, to the name of the parent cation.
 (http://img126.imageshack.us/img126/9409/261fp.jpg)
+For replacement nomenclature, cationic replacement prefixes corresponding to "-onium" cations are formed, except for bismuth, by replacing the final "a" of the replacement prefix for the corresponding neutral heteroatom by "-onia", for example, "azonia-", "oxonia-", and "thionia-"; the cationic replacement prefix corresponding to bismuthonium is "bismuthonia-". Cationic replacement prefixes corresponding to "-ylium" cations are formed by replacing the final "e" of the name of the corresponding mononuclear parent hydride by "-ylia", for example, "azanylia" and "boranylia".
(http://img126.imageshack.us/img126/8213/272qf.jpg)

This writing is derived from IUPAC
: Hồi âm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: bluemonster 22 August, 2006, 05:24:11 PM
Trong bài này BM sẽ giới thiệu với các bạn cách gọi tên các hệ thống vòng xiclo dung hợp. Thật ra đây là bài mở rộng của bài cách đọc tên các vòng kiểu bixiclo mà bạn Bim112 đã giới thiệu trong thread trước. Theo BM, để hiểu hơn về bài này, các bạn nên tham khảo trước bài của Bim112.

Cách đọc:

+Trước tiên ta phải chọn trục cơ sở, trục cơ sở là trục có nhiều vòng đi qua nhất, trục cơ sở không nhất thiết phảI là trục liên kết thực giữa hai C, mà trục cơ sở có thể là trục ảo nối giữa hai C ( khó hiểu quá phải không, tí nữa ví dụ là hiểu ngay thôi)

+Sau khi chọn trục cơ sở, ta tiến hành đọc tên của hệ thống.

Lưu ý :

+Cách đánh số bắt đầu từ C ở trên trục cơ sở ta đã chọn, sau đó đánh số lần lượt từ vòng lớn đến vòng nhỏ tương tự như cách đọc tên bixiclo. Cách đánh số còn phải làm sao cho hai subscript trên số cuối trong ngoặc vuông là nhỏ nhất.

+Khác với bixiclo, ở trixiclo, các số trong tên ngoặc vuông phải nhỏ nhất ( so sánh từng locant ). Ví dụ khi BM chọn hai trục cơ sở khác nhau thì sẽ ra hai tên hệ thống khác nhau: triciclo[2.1.1.0-2,5]hexan và triciclo[2.2.0.0-2,6]hexan thì ta sẽ chọn tên sau, vì khi so sánh từng locant thì tên sau lớn hơn nên ưu tiên hơn.

Ví dụ:
(http://img89.imageshack.us/img89/3209/16cq1.jpg)
Để đọc tên chất trên, đầu tiên ta sẽ chọn trục cơ sở là trục có màu đỏ như hình dưới:
(http://img124.imageshack.us/img124/5545/28uu1.jpg)
Với cách chọn trục như trên ta sẽ có ba vòng đi qua, và thứ tự đánh số sẽ như sau:
(http://img123.imageshack.us/img123/471/34bf.jpg)

Và ta sẽ đọc tên như sau: triciclo[2.2.0.0-2,6]hexan ; còn với một cách chọn trục cơ sở khác ta cũng có tên như sau triciclo[2.1.1.0-2,5]hexan ; Những con số subscript trên hệ số cuối có ý nghĩa là hai C nằm chéo với trục cơ sở, mà ba con số trước không diễn ta được hết, còn hệ số thứ tư trong ngoặc vuông chính là số C trên “đường đi’ giữa hai C subscript mà ba con số trước chưa thể hiện. Như đã nói ở trên ta sẽ chọn cách đọc thứ nhất.
Ví dụ 2:
(http://img104.imageshack.us/img104/4779/47je.jpg)
Với hợp chất này ta sẽ chọn trục cơ sở như sau:
(http://img301.imageshack.us/img301/6831/50yo.jpg)
Trục cơ sở của hệ này là một trục ảo, và ta sẽ có cách đánh số như sau:
(http://img123.imageshack.us/img123/9520/65ru.jpg)

Kinh nghiệm: Đây là những kinh nghiệm mà BM có được sau khi tập đọc triciclo:
+Khi ta có một tên hệ thống [a.b.c.d-e,f], để vẽ ra được hệ thống, ta chỉ cần chú ý đến c, nếu c khác 0 thì trục cơ sở chắc chắn trục ảo, còn nếu c bằng 0 thì trục cơ sở là trục thực.
+Khi chọn trục cơ sở ta chỉ chú ý đến C bậc cao, thường là bậc ba.
Chúc vui!!!!

Chú ý: Trong bài này do không thể đánh subscript của hệ số thứ tư trong ngoặc nên BM dùng kí hiệu gạch ngang "-" để chỉ các subscript.
: Hồi âm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: TraiTimVietNam 24 August, 2006, 07:47:44 AM
Danh pháp hợp chất (1979 và 1993 :D)
http://www.acdlabs.com/iupac/nomenclature/
: Hồi âm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: bluemonster 04 September, 2006, 07:49:47 PM
đó! ai nói cho em cái đó

vẽ 1 cái hình lập thể ra xong sau đó quay quay cuối cùng ra cấu hình R,S
cái đó làm như thế nào
 ~X( ~X( ~X( ~X(

chỉ em phát
hix, bạn nói sao đơn giản đến nổi khó hiểu quá, vẽ cái hình lập thể bằng cách nào, sở dĩ cấu hình R,S của những thằng bất đối tứ diện đơn giản thì rất dễ chứ không khó, chẳng hạn như ta vẽ một thằng fischer ra, rồi ráng nhìn từ phía C trung tâm đến thằng nhóm thế ưu tiên thấp nhất, xong xác định ngầm trong đầu thứ tự hai thằng lớn nhất và nhì thui !
Rồi xem nếu ta vuốt một đường đi qua thằng lớn nhất và thằng lớn nhì, thì đường đó sẽ đi theo nét đầu của chữ R hay nét đầu của chữ S, nói khó hiểu quá phải không ! để vẽ cái hình ra hiểu liền:
(http://img217.imageshack.us/img217/1851/minhhoarj4.jpg)
hix, hình chỉ mang tính chất minh họa lời nói, anh em xem đỡ, đừng chửi !!!
: Hồi âm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: bluemonster 05 September, 2006, 08:32:31 PM
hing nhu BLUE nham rui theo cong thuc fish thi ngc lai moi dung
sao lại ngược lại, mình đâu có nói thẳng trong công thức fischer thì nhóm nhỏ nhất ở trục nào đâu !!! hix, coi chừng bạn quá "vững" lí thuyết rùi đó !
Cứ theo đúng qui tắc chung mà làm, đó là cứ nhìn từ thằng trung tâm ra sau khi ta đã tưởng tượng thằng đang xét lơ lửng trong không gian rùi !!!
Còn về bản chất công thức fischer thì ... chắc chắn phổ thông không nói tới đâu, vì thực chất công thức fischer không dùng để mô tả những hợp chất đối xứng đơn giản đâu, mà mục đích của nó lúc người ta sáng tác ra là để phục vụ cho hoá sinh nhiều hơn đấy, nhất là những ông aminoacid, đúng thế không bác shindo !!! Cái này sư phạm chắc học super kĩ !!!
: Hồi âm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: shindo 05 September, 2006, 10:07:07 PM
Ông toàn làm khó tui. Thế này vậy
1) Trong công thức phối cảnh ta sẽ nhìn dọc theo trục liên kết C - d (với d là nhóm thế có Z bé nhất), và ta phải nhìn như thế nào để liên kết C - d phải xoay chuyển để liên kết này đi về phía sau mặt phẳng (cái đó là óc tưởng tượng của mỗi con người, không có mẹo vặt gì ở đây đâu). Sau đó "như sách dạy"
2) Fischer, ngược hoàn toàn với phối cảnh, trong phối cảnh R là cùng chiều kim thì trong Fischer là ngược, và tương tự cho S.
Đó là những cách cơ bản nhất vậy :D

2) Fischer, ngược hoàn toàn với phối cảnh
Chắc không bác :D

Tất nhiên là chắc nếu thằng cu chịu khó bổ sung cho anh chỗ này: Liên kết C - d trong công thức phối cảnh khi chuyển sang Fischer phải được đặt trên đường ngang, được chưa :D
: Hợp chất Hữu cơ
: Teddysheringham 06 September, 2006, 04:18:10 PM
I. Khái niệm về ancaloit:
Ancaloit là những hợp chất hữu cơ có chứa dị vòng nitơ, có tính bazơ, thường gặp ở trong nhiều loài thực vật và đôi khi còn tìm thấy trong một vài loài động vật.
Đặc biệt, ancaloit có hoạt tính sinh lý rất cao đối với cơ thể con người và động vật, nhất là đối với hệ thần kinh. Với một lượng nhỏ có ancaloit là chất độc gây chết người nhưng lại có khi nó là thần dược trị bệnh đặc hiệu.
II. Sơ lược về cây thuốc lá
Hình dạng cây thuốc lá:
(http://i40.photobucket.com/albums/e213/Teddysheringham_nguyendu4rum/t_nicotiana_tabacum.jpg)
1. Đặc điểm thực vật
Cây thuộc thảo, sống hàng năm. Thân mọc đứng, cao khoảng 0,6 - 1,5m, phần gốc hoá gỗ. Lá hình bầu dục hơi thọn, mọc so le, không có cuống, một mẩu lá phía dưới ôm vào thân, các lá phía trên bé hơn hình lưỡi mác. Thân và lá có nhiều lông.
Hoa nhiều, tập hợp thành chuỳ ở ngọn. Đài có lông, tràng màu trắng hay hồng hoặc tím nhạt. Đài và tràng đều liền cánh. Tràng dài gấp 4 - 5 lần đài, phía dưới thành ống nhỉ, phía trên mọc loe rộng ra.
Quả nang có 2 ô, có đài tồn tại bọc ở ngoài, trong chứa nhiều hạt rất nhỏ màu đen.
2. Thành phần hóa học
Trong lá cây thuốc lá có các ancaloit là hoạt chất, trong đó ancaloit chính là nicotin (khoảng 10 - 16% ở thuốc lá và 16% ở thuốc lào). Nó ở trong cây thuốc lá dưới dạng muối kết hợp với axit limonic. Nicotin là chất lỏng như dầu, không màu, sôi ở 247 độ C, nó nâu lại nhanh chóng trong không khí do bị oxy hóa, nó dễ bay hơi có mùi thuốc lá, dễ tan trong ước, dung dịch có tính bazơ mạnh.
Nicotin là một ancaloit rất độc, chỉ có vài mg cũng gây nhức đầu, ói mửa, với lượng lớn hơn nó kìm hãm hoạt động của hệ thần kinh, làm ngưng hô hấp, tê liệt hoạt động của tim, do đó không nên hút thuốc lá.
Một số kết qủa điều tra cho thấy rằng những người nghiện thuốc lá đều bị nám phổi, một số đáng kể bị ung thư phổi và dẫn đến tử vong.
Ngoài ra trong thuốc lá còn có một số ancaloit phụ có cấu trúc hóa học tương tự như Nornicotin; nicotyrin; anabazin; N - metylanabazin, nicotelin... CTCT của chúng như sau:
(http://img63.imageshack.us/img63/6708/untitled5ww.gif)
III. Một số tác hại của thuốc lá
- 90% ung thư phổi.
- Gây nhiều bệnh về phổi, về tim mạch
- Có thể gây nghiện nên có thể liệt vào danh sách chất ma túy.
IV. Tác hại của thuốc lá đối với cơ thể con người
- Khi hút thuốc lá, tức là nạp vào cơ thể một lượng chất độc đáng kể, mà nguy hiểm nhất là nicotin, khí CO và các tạp chất được gọi là hắc ín.
- Nicotin qua phổi rồi vào máu, có tác dụng làm dày thành động mạch, gây hẹp động mạch, hẹp mạch vành, dẫn tới hẹp van tim, do đó khó khăn cho sự lưu thông của máu, có thể dẫn tới suy mạch vành, suy tim và tử vong. Mặt khác nicotin còn làm đông máu trong mạch máu, dẫn tới nhồi máu cơ tim cấp và có thể dẫn tới tử vong.
Hàm lượng nicotin trong máu càng nhiều thì sự kích thích nhịp đập của tim càng nhanh nên dễ dàng gây nên bệnh tăng huyết áp.
Nicotin là một chất dễ gây nghiện, khi hút thuốc lá thì một lượng nicotin đã vào máu, nếu thiếu nó sẽ gây khó chịu, gây thèm muốn hút thuốc lá.
- Khi hút thuốc lá còn tạo CO. Thằng này đi qua phổi vào máu sẽ phá huỷ hồng cầu, làm mất khả năng chuyên chở oxy trong máu, do đó làm cơ thể thiếu oxy, làm giảm khả năng trao đổi chất trong cơ thể, làm cơ thể gầy gò ốm yếu (như anh Shindo vậy  =)))
- Khi hút thuốc lá có một số tạp chất bị tích tụ lại gọi là hắc ín, các chất này tích tụ trong cuống phổi, niêm mạc phỏi và cứ như thế chồng chất ngày càng nhiều, lâu ngày sẽ gây tắc nghẽn hô hấp dẫn đến tử vong.
Hút thuốc lá còn có tác hại đến khả năng sinh sản.
- Đối với nam giới thì làm giảm tinh trùng, làm giảm khả năng hoạt động sinh lý, rối loạn tình dục.
- Đối với phụ nữ nghiện thuốc lá có thể gây một số bệnh nguy hiểm như giảm khả năng mang thai, có thai ngoài tử cung, nếu có thai sẽ làm thai nhi kém phát triển, dễ sinh non thiếu tháng, sinh bé nhẹ cân, bé sinh ra trí não phát triển chậm, kém thông minh, thậm chí có người sinh con còn dị dạng, quái thai. Thật vậy theo một số tài liệu nghiên cứu và trên phương tiện thông tin đại chúng cho biết thai nhi có khả năng hấp thụ nicotin tăng gấp 15 so với nicotin trong máu của người mẹ, nó còn được hấp thụ vào nước ối của bào thai nên gây nhiễm độc thai nghén dẫn đến sinh non hoặc chết lưu trong bào thai.
Hút thuốc lá còn gây tốn kém về mặt tài chính cá nhân, cụ thể tự tính: mỗi người một ngày hút 10 điếu thuốc lá, mỗi bao thuốc lá trung bình 10000 đồng thì một năm sẽ tiêu tốn 1800000, đó là một phần tài chính đáng kể trong ngân sách cá nhân đã hao phí không đáng có.
Ảnh hưởng của khói thuốc lá đối với những người xung quanh cũng nguy hiểm không kém so với người trực tiếp hút thuốc lá. Khói thuốc lá gâu ảnh hưởng trực tiếp đến những người không hút thuốc lá như buồn nôn, ói mửa, gây chóng mặt, gây khó thở, ăn không thấy ngon miệng, gây mất cảm hứng, gây ức chế, gây cay mắt, chảy nước mắt, gây ho... Trong phòng lạnh, máy điều hòa nhiệt độ không có tác dụng lọc khói thuốc lá mà có tác dụng làm lan tỏa nhanh và đều khói thuốc lá nên nguy hiểm hơn.
Vì những tác hại của thuốc lá gây ra nên khuyên mọi người không nên hút thuốc lá, hút thuốc lá có hại đến sức khỏe. Quy định chung là cấm hút thuốc lá nơi công cộng, bệnh viện, trường học, đi tàu xe, trong phòng lạnh. Quy định quốc tế cũng như quy định của nước ta còn cấm quảng cáo thuốc lá trên các phương tiện thông tin đại chúng và nơi công cộng, không tài trợ cũng như không hỗ trợ cho các hoạt động xã hội; nghiêm cấm việc bán thuốc lá cho trẻ em dưới 16 tuổi, trên sản phẩm bao thuốc lá còn yêu cầu ghi "Hút thuốc lá có hại đến sức khỏe". Ở nước ta, năm 2003 đã tổ chức đại hội thể thao thành công với tiêu chí "Một SEAGAMES không thuốc lá!". Hãy chung tay vì một thế giới không còn thuốc lá.
: Hồi âm: Nghiên cứu về hoạt tính của ancaloit
: Teddysheringham 06 September, 2006, 04:52:37 PM
Tiếp theo là cây thuốc phiện  :D.
I. Sơ lược về cây thuốc phiện:
(http://www.saxifraga.de/foto_bot/papaver_somniferum.jpg)
Cây thuốc phiện là loại cây thảo, sống hàng năm, cao 0,7 - 1,5m, ít phân nhánh, thân mọc thẳng. Lá mọc cách, lá ở phía dưới có cuống ngắn, lá ở phía trên không cuống, mọc ôm vào thân cây, mép có răng cưa, lá hình trứng dài 6 - 50cm, rộng 3,5 - 30cm, đầu trên nhọn, ở phía dưới cuống tròn hoặc hơi hình tim. Gân lá nổi rõ ở mặt dưới.
Hoa to đơn độc mọc ở đầu thân hoặc đầu cành, có cuống dài 12 - 14cm, đài hoa gồm hai lá đài màu xanh sớm rụng khi hoa nở, lá đài dài 1,5 - 2cm. Tràng có 4 cánh, dài 5 - 7cm màu trắng hay tím hoặc hồng. Nhị nhiều, bao quanh một bầu có một ngăn gồm 15 - 20 lá noãn dính liền nhau thành hình cầu.
Quả là một nang hình cầu hoặc hình trứng dài 4 - 7cm, đường kính 3 - 6cm, ở đỉnh có núm, qủa có cuống phình ra ở chỗ nối. Qủa chín có màu vàng xám. Hạt nhỏ và nhiều (mỗi qủa có từ 25000 đến 30000 hạt), hơi giống hình thận, dài 0,5 - 1mm, trên mặt có vân hình mạng, màu xám hay vàng nhạt hoặc xám đen.
Toàn thân cây bấm chỗ nào cũng có nhựa màu trắng, để lâu chuyển thành nâu đen.
II. Các ancaloit chính trong cây thuốc phiện:
Các ancaloit trong cây thuốc phiện nằm chủ yếu trong nhựa thuốc phiện (20 - 30%) và thường ở dạng muối. Tới nay đã phân lập được khoảng 40 ancaloit.
(http://img79.imageshack.us/img79/6329/untitled0ph.gif)
Loại hay gặp nhất trong các loại trên là morphin.
- Nó là một chất kết tinh có nhiệt độ nóng chảy là 230 độ C (đồng thời phân huỷ), ít tan trong nước, kết tinh ngậm một phân tử nước, tan trong kiềm vì có nhóm phenol, morphin vừa có tính bazơ, vừa có tính axit yếu (lưỡng tính).
- Là thứ thuốc rất có giá trị trong y học: làm giảm đau, thuốc ngủ.
- Morphin dễ gây nghiệmm, nếu lạm dụng thì đó là chất ma túy cực kỳ nguy hiểm.
- Giá trị quý giá của morphin là tác dụng giảm đau theo kiểu tiêu cảm giác đau, tác dụng lên trung tâm xác định của bán cầu não: sự tác động lên trung tâm này là cực kỳ quý báu vì với liều lượng nhỏ làm giảm đau mà không làm xáo trộn ý thức. Ngay những liều lượng rất nhỏ cũng được tác dụng đến trung tâm thở, tần số thở bị giảm xuống, sự hạ thấp của nhịp thở tức khắc được tăng lên cho đến khi phá bỏ các cơn ho tức khắc. Nếu lượng morphin lớn sẽ có hại, làm người chết do tình trạng tê liệt trung tâm thở. Sử dụng trị liệu của morphin bị hạn chế vì tính thích nghi và gây nghiện nguy hiểm.
Cần phải nhấn mạnh là sự nguy hiểm của chủ nghĩa morphin, sự biểu hiện độc hại morphin kinh niên - tác dụng khoan khoái không gặp ở mọi người. Yêu cầu về morphin dẫn đến số gam ngày càng tăng nhiều lên - kết qủa này dẫn đến cuối cùng của cái chết là bệnh ngủ, giảm trọng lượng cơ thể, xuất hiện các nốt đỏ trên da và mất hết sức cơ thể và sức tinh thần. Sự chống lại điều trị là trở nên khó khăn và lâu dài hơn.
Chứng nghiện ở codein là ít hơn, ở đây lợi thế cho nó trong liệu pháp được đưa ra. Tác dụng giảm đau và tính yên rõ ràng là ít hơn nhiều so với morphin. Codein có thể tác dụng kích thích (tính bổ dưỡng) của các dược liệu khác được tăng lên. Cũng như tác dụng chữa ho của codein yếu hơn morphin nhiều nhưng nó có nhiều cái tốt hơn nhờ tính chất không bị quen dần và không bị nghiện.
Morphin được axetyl hóa với anhydrit axetic tạo thành heroin

: Hồi âm: Nghiên cứu về hoạt tính của ancaloit
: Teddysheringham 06 September, 2006, 04:55:31 PM
Nhân vật đáng chú ý tiếp theo trong gia đình "ma túy" sẽ là cây coca ;) :
I. Sơ lược về cây coca
(http://home.no.net/thallium/wishlist/Erythroxylum%20coca%202.jpg)
Coca là một cây nhỡ, cao khoảng 2 - 4m, lá mọc so le, có cuống ngắn, có hai lá kèm nhỏ biến đổi thành gai. Phiến lá nguyên, hình bầu dục; hai bên gân giữa có hai đường cong lồi (gân giả), tương ứng với hai nếp gấp của lá trong chồi.
Hoa nhỏ, mọc đơn hoặc tập trung 3 - 4 cái thnàh xim ở kẽ lá. Hoa lưỡng tính, năm lá đài màu xanh, tràng 5 cánh màu vàng nhạt, 10 nhị, bầu 3 ô có 3 vòi rời nhau, hai ô của bầu lép đi, ô thứ ba đựng 1 - 2 noãn đảo. Hoa nở rộ vào tháng 3 và tháng 4.
Qủa hạch hình trứng, khi chín có màu đỏ, có mang lá đài còn sót lại, đựng một hạt có nội nhũ.
II. Các ancaloit chính có trong cây coca
Ancaloit nằm trong lá coca, được chia làm hai nhóm
a) Dẫn xuất của N - metylpirolidin gồm những bazơ không bay hơi như Hygrin; cuscohygrin và một lượng nhỏ nicotin
b) Dẫn xuất của pseudotropin và ecgonin (axit pseudotropin cacboxylic) gồm những bazơ không bay hơi, nhóm này quan trọng: cocain; xinamoylcocain; cocaetylen; tropacocain; benzoyl ecgonin.
Công thức cấu tạo của các chất này như sau:
(http://img105.imageshack.us/img105/8373/19yv.gif)
Quan trọng nhất là cocain.
- Cocain là ancaloit có trong lá cây coca mọc ở Nam Mỹ.
- Cocain là chất kết tinh có tinh thể hình lăng trụ, có nhiệt độ nóng chảy là 98 độ C, khó tan trong nước, dễ tan trong rượu và ete.
- Cocain là thuốc tê từng phần rất mạnh, là thuốc gây mê mạnh, song là thuốc độc gây mệt nhọc, suy nhược cơ thể, trong một số trường hợp thì có thể thay cocain bằng novocain.
: Hồi âm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: bluemonster 07 September, 2006, 02:00:16 PM
Ơ, đại ca cũng xét như thế này hả !
Zaay không có tuyệt chiêu j rồi, buồn ghê !
hix, tại cái này ví dụ dễ quá, chẳng hạn như nâng cao lên một tí, mấy thằng chiral kiểu spiro thì đọc như thế nào chẳng hạn, hay mấy thằng ether crown ... đó mới là những cái nâng cao một tí... hix, mà quanh đi quẩn lại thì danh pháp chẳng có cái gì thông minh đâu, qui tắc hết mà !
(http://img115.imageshack.us/img115/6339/ex48xx.jpg)
: Hồi âm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: bluemonster 07 September, 2006, 10:23:13 PM
Cái này đáng lí ra thằng TTVN theo như đã hứa phải viết phần cơ bản lập thể, từ đó anh mới dẫn dụ một số nomenclature ra cho hấp dẫn thêm ! đằng này thấy nó im luôn nên anh cũng lười, vì đang viết mấy bài sinh nhật chemvn !!! hix ! thông cảm nhé !
(http://img168.imageshack.us/img168/6786/minhhoa2tg5.jpg)
Chăng hạn như ta có mô hình như trên, thứ tự a,b,c,d thế nào tuỳ mấy chú, anh dễ tính lắm, bây giờ thử xem nếu a<b<c<d thì nói cho anh biết thằng trên R hay S !!!
Thế thôi !
: Hồi âm: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: Samokhodnaya_Ustanovska 07 September, 2006, 11:07:38 PM
(http://img168.imageshack.us/img168/6786/minhhoa2tg5.jpg)
Bác BM lạ đời nhể :P, người ta ký hiệu a>b>c>d thì bác lại làm ngược lại ~>:)
Nếu a<b<c<d thì cấu hình là Sinister  >-)
: Re: Nghiên cứu về hoạt tính của ancaloit
: shindo 09 October, 2006, 10:30:46 PM
Giờ ta lại tiếp tục phần hợp chất thiên nhiên nào. Anh sẽ cố gắng để cho mỗi tuần có ít nhất 1 loại cây "lên thớt" nhé :D
Nhân vật tiếp theo sẽ xuất hiện là cây cà phê

I. Sơ lược về cây cà phê[/color]
(http://www.lamdong.gov.vn/cdrom/nnghiep/Images/caphe1.jpg)
Là một loại cây sống lâu năm. Thân gỗ, cao từ 3 - 5m (cà phê chè), hoặc từ 10 - 15m (cà phê vối, mít). Vỏ thân thường mốc trắng. Cành chia hai loại: các chồi vượt và các cành ngang mọc từ mắt của các chồi vượt. Các càng tạo thành tầng quanh thân chính và cành vượt. Lá đơn, mọc đối, hình dạng khác nhau tùy theo loài: Hình trứng hay lưỡi mác (cà phê chè và các phê vối) hay hình bầu dục (cà phê mít). Hoa lưỡng tính, mọc đơn độc hay thành chùm màu đỏ tím hay đen ngà, có lớp thịt quả bọc quanh hạt. Mỗi quả có hai hạt, dính vào nhau bởi một mặt phẳng phía trong, mặt ngoài của hạt cong hình bầu dục
II. Các hoạt chất chính trong cà phê[/color]
Có Tanin, các flavonoid là camferol, quexitin, mirxetin..., các protein và axit amin, chất béo, trigonellin, đường và chất vô cơ
Các ancaloit có trong cây cà phê là cafein, Theobromin hay theophylin, chúng có CTCT như sau:
(http://img244.imageshack.us/img244/4223/untitledkf4.gif)
Cafein là tinh thể trắng mượt, hình kim dính vào nhau và xốp như bông, hoặc bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng. Hơi tan trong nước (1:70), dễ tan trong nước nóng, clorofom. hơi tan trong ancol etylic, khó tan trong ete. Dung dịch có phản ứng trung tính với quỳ.
Nhiệt độ sôi: 234 - 237 độ C sau khi đã sấy khô ở 100 - 105 độ C
III. Công dụng của cà phê[/color]
Cafein có tác dụng trợ tim và lợi tiểu nhẹ. Được dùng trong các bệnh nhiễm khuẩn (viêm phổi, thương hàn), ngất, phù thủng, chữa suy tim. Dùng kích thích thần kinh và cơ trong vài trường hợp suy nhược và đau dây thần kinh
: Re: Nghiên cứu về hoạt tính của ancaloit
: TraiTimVietNam 10 October, 2006, 09:03:13 AM
Thằng em cũng vào phụ đại ca viết thêm về cái vụ Canxi Sắt này  ~>:), đầu tiên là Cafein - ttvn search được 1 bài báo nghiên cưú về độc tính cuả Cafein :  
Cafein là một trong những loại "ma túy" được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Nó có khả năng xâm nhập não, trực tiếp làm tăng huyết áp và kích thích giải phóng hoóc môn gây stress.
Nghiên cứu mới đây của Mỹ cho thấy, cafein làm giảm độ nhạy cảm của cơ thể với insulin -hoóc môn điều hòa nồng độ đường trong máu. Việc sử dụng quá nhiều cafein cũng làm tăng lượng hoóc môn gây stress và khiến huyết áp tăng nhẹ.
Trong nghiên cứu nói trên, người ta dùng cafein hoặc giả dược (placebo) tiêm vào tĩnh mạch tay cho 12 người tình nguyện, rồi đo nồng độ insulin và hoóc môn gây stress trong máu của họ. Cafein được tiêm với liều 3 mg/kg (người nặng khoảng 55 kg được tiêm liều 160 mg).
Kết quả cho thấy, ở những người được tiêm cafein, độ nhạy cảm với insulin giảm 15%. Điều này có nghĩa là cơ thể họ sẽ lấy ít đường từ máu để cung cấp cho tế bào làm nguồn năng lượng.

Hàm lượng cafein trong một số loại đồ uống:

  * 1 cốc cà phê 200 ml chứa 100 mg cafein
  * 1 cốc trà đá 333 ml: 70 mg
  * 1 lon Coca-Cola: 46 mg
  * 1 lon Pepsi-Cola: 37 mg
  * 1 lon Mountain Dew: 55 mg
  * 1 lon Mr. Pibb: 41 mg
  * 1 lon Dr. Pepper: 40 mg

Thế nên không nên chơi Cafe nhiều quá , cũng không tốt cho sức khoẻ lắm  B-) . Tuy vậy nó cũng không phải là không có lợi , bằng chứng là nó giúp con người tỉnh táo hơn và tinh thần cũng thoải mái hơn nhiều sau khi làm việc mệt mỏi :D .
Tác động xấu cuả Cafe một phần là do Cafein , thế nên uống cafe cứ chọn loại ít Cafein mà chơi thôi :)) ,tiếp thêm 1 bài báo nưã nhé ^^ :
Để được dán nhãn đã khử cafein, cà phê phải trải qua quá trình loại bỏ một phần hương vị của nó. Tuy nhiên như vậy sẽ làm cho những người sành cà phê không vui vẻ gì khi sử dụng sản phẩm loại này. Ba nhà nghiên cứu người Brazin đã đưa ra một giải pháp có thể đáp ứng sở thích của những người ”sành điệu”, ngay khi dùng sản phẩm đã khử cafein. Một loại cà phê Arabica tự nhiên không có, hoặc gần như không có cafein đã được Paulo Mazzafera và các đồng nghiệp của ông tìm ra ở Etiopia.


Hạt của loại cà phê này chỉ chứa 0,76 mg cafein/1gram nguyên liệu, trong khi các loại cà phê Arabica đang được trồng đại trà hiện nay có tới 12 mg. (Tất nhiên loại cà phê đó sẽ gần như không mất đi hương vị của nó, khi tiến hành khử cafein - DG). Các nhà nghiên cứu cho rằng, loại cà phê đặc biệt này có thể vượt qua các loại cà phê Arabica thương phẩm hiện nay một cách dễ dàng nhờ phương pháp lai đồng loại.
Arabica là loại cà phê được trồng nhiều nhất, và cũng là loại cà phê tiêu thụ mạnh nhất trên thế giới. Tuy nhiên, theo Mazzafera thì loại đã khử cafein chiếm 10% thị trường cà phê thế giới. Sau khi loại cà phê tự nhiên nói trên được xác nhận ở Madagascar vào cuối thập kỷ 70, các nhà nghiên cứu đã thử truyền đặc tính ít cafein sang các cây Arabica thương phẩm khác. Song dường như không thể vượt qua được các rào cản về tính chất sinh sản giữa các loại khác nhau, vì cà phê Arabica thuộc loại cây tự thụ phấn.
Nhóm nghiên cứu vừa cho biến đổi gien và hiệu chỉnh thành công một loại cà phê ít cafein. Nhưng lại vấp phải mối lo ngại rằng, thị hiếu của một số người tiêu dùng đang chuyển hướng .


: Re: Nghiên cứu về hoạt tính của ancaloit
: phoenix0310 22 October, 2006, 04:44:51 PM
Làm BT trong cuốn của Cao Cự Giác,phoe em tìm ra một tên alkaloid là coniin,ở trong cây độc sâm.
CTCT của chất ấy đây:
(http://i61.photobucket.com/albums/h49/lpc0310/k.jpg)

Một số hình ảnh về cây độc sâm:
(http://www.missouriplants.com/Whitealt/Conium_maculatum_plant.jpg)
(http://cricket.biol.sc.edu/herb/CC/Conium_maculatum3.jpg)

Em chả có tư liệu nào về tên này cả,ai có post lên cho anh em đọc nào!!
: Re: Nghiên cứu về hoạt tính của ancaloit
: shindo 22 October, 2006, 10:05:49 PM
Thể theo yêu cầu ku Phoe, và đây cũng là loại cây của tuần này :D

I. Giới thiệu sơ lược về cây độc sâm (Conium maculatum)
(http://www.nsci.plu.edu/~jmain/Herbarium/pages/conium_maculatum_fl2_small.jpg)

Cây cao khoảng 1,5 - 2,5m. Ở giữa thân cây xuất hiện các chấm hay các vệt màu đỏ hoặc tím. Lá cây có dạng hình tam giác, dài 50cm và rộng 40cm. Hoa của cây nhỏ, có màu trắng và tạo thành chùm khoảng từ 10 - 15cm (xem hình của Phoenix0310). Cây này thường bị nhầm lẫn với cây cà rốt hoang dại. Khi bẻ gãy lá hoặc rễ cây thì sẽ ngửi thấy mùi khó chịu như mùi chuột chết vậy. Nó được tìm thấy nhiều ở châu Á, Nam Mỹ và Úc

II. Các ancaloit chính của cây độc sâm
Conium chứa các ancaloit Coniin, N-metylconiin, conhydrin, pseudoconhydrin and gamma-coniceïn. Công thức của chúng được cho ở dưới đây
(http://chemweb.calpoly.edu/cbailey/377/PapersF2000/Lynn/piperidine2.jpg)

III. Một số ứng dụng của cây
Coniin là một ancaloit có trong thành phần hạt của cây độc sâm. Vào thời Trung cổ nó được dùng làm thuốc độc để thực hiện các bản án tử hình. Người chết nổi tiếng nhất bởi cái thứ này là triết gia cổ đại Hy Lạp Socrates.
: Re: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: sao bang lanh gia 04 November, 2006, 02:32:13 AM
Cho em hỏi tên của mấy thằng Cơ magie với.
Tỷ dụ như con CH3OMgBr thì gọi tên là gì nhể

shindo:
metoxi magiebromua
Tên cơ Mg = tên gốc hydrocacbon + muối Mg tương ứng
: Re: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: vantoan 08 December, 2006, 10:50:18 AM
bà con ơi cho mình hỏi :KHI GẶP I CHẤT VỪA CÓ ĐÒNG PHÂN HÌNH HỌC VỪA CÓ ĐỒNG PHÂN QUANG HỌC THÌ GỌI TÊN NHƯ THẾ NÀO

shindo:
Ta đọc tên như sau: cấu hình quang học - cấu hình hình học - tên


rùa con:
thế Vd về đường glucozo
khi ta nói D là chỉ xét đến cấu hình một C
các C trên kia thế nào cũng đựơc????

n2h:
D hay L là chỉ so sánh cấu hình tương đối so với glyxeradehyt thôi.
Chính xác thì phải gọi theo R, S.

shindo:
Nói D thì ta chỉ xét C5, phần còn lại vứt :D.
Với lại D có đến 8 đồng phân D, chứ không phải chỉ mỗi glucoza là có D, nhớ chưa ku. Vì vậy đã D, thì phải là D gì, D - gluco hay D - mannoza ---> cấu hình các C còn lại.
Được chưa

Nhiệt Động Học:
đính chính mod shindo
xét C5 thì tùy , phải nói rõ là c5 của nhóm -CHO vì công thức có thể người ta cho CHO-(CH2OH)-COOh thì vẫn phải xét nhóm CHO


: Re: Nghiên cứu về hoạt tính của ancaloit
: 2hours 24 February, 2007, 03:51:09 AM
Tiếp theo là cây thuốc phiện  :D.

 Cũng như tác dụng chữa ho của codein yếu hơn morphin nhiều nhưng nó có nhiều cái tốt hơn nhờ tính chất không bị quen dần và không bị nghiện.

Morphin được axetyl hóa với anhydrit axetic tạo thành heroin


2h không rành lắm về cây cỏ nhưng cũng có được học qua đoạn này. Đính chính 1 chút nhé.

Tác dụng giảm đau của Codeine yếu hơn Morphine nhiều (chỉ bằng 10%), tuy nhiên tác dụng trị ho lại tốt hơn hẳn. Codeine được dùng hợp pháp kèm với acetaminophen trong Tylenol 1, 2, 3(trị đau nhức rất hiệu quả) hoặc aspirin

Heroin với công thức cấu tạo của mình dễ dàng vượt qua thành mạch máu não nhanh hơn Morphine ("phê" lẹ hơn). Tuy nhiên, trong não thì Heroin bị phân hủy thành Morphine.
: Re: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: shindo 14 February, 2008, 11:26:31 PM
Không để tâm làm sao nhớ được
ngày trước có mỗi cái "Mê Em Phải Bao Phen Hồi Hộp Ôii Người Đẹp" mà nhớ mãi không xong đây này =))

Mê: Metan (1C)
Em: Etan (2C)
Phải: Propan (3C)
Bao: Butan (4C)
Phen: pentan (5C)
Hồi: hexan (6C)
Hộp: heptan (7C)
Ôi: octan (8C)
Người: nonan (9C)
Đẹp: decan (10C)

Các câu còn lại ngữ nghĩa tương tự :D

longraihoney:
=)) ê hai bu bốn prô ba
pen năm hex sáu bảy là heptan
Thứ tám là chị octan
nonan thứ chín decan thứ mười =))


Ơ cái này khó học ;))

Mẹ  met
Em  et
Phải prop
Bón  but
Phân  pent
Hóa   hex
Học   hept
Ở     oct
Ngoài   non
Đồng   dec

:))
: Re: Nghiên cứu về hoạt tính của ancaloit
: TraiTimVietNam 19 May, 2008, 01:12:26 PM
Bài viết này anh Shin viết cách đây gần 1 năm bên forum cũ .
Chuẩn bị đến ngày Thế giới không hút thuốc lá anh có định tiếp tục không ?
Em có ý kiến là nên tiếp tục phát triển các bài viết về các chất kích thích độc hại  :)
Bài viết bên vi.wikipedia.org :
Thuốc lá điếu là tên gọi của một loại sản phẩm được làm chủ yếu từ nguyên liệu lá thuốc lá đã thái sợi, được cuốn hay nhồi định hình bằng giấy, có dạng hình tròn (thường có độ dài dưới 120 mm, đường kính khoảng 10 mm). Thuốc lá điếu thường được đốt cháy ở một đầu, để cháy âm ỉ nhằm mục đích tạo khói và khói này theo dòng khí vào miệng người hút từ đầu đối diện (thường có gắn đầu lọc). Thuật ngữ thuốc lá thường được dùng theo nghĩa chung liên quan đến thuốc lá trong khi thuốc lá điếu nhằm chỉ cụ thể loại sản phẩm thuốc lá sợi đã cuốn thành điếu. Tuy nhiên, đôi khi, thuật ngữ này cũng được sử dụng để chỉ loại thuốc hút khói nhưng được làm từ một số loại thực vật khác (cây gai dầu...)
Thuốc lá điếu khác xì gà (cigarette và cigar) trước hết ở kích thước: điếu nói chung bé hơn, sử dụng sợi từ lá thuốc đã qua chế biến và được cuốn bằng giấy trắng chuyên dùng. Xì gà được làm hoàn toàn bằng nguyên lá thuốc lá, ruột là mảnh lá và lá áo bọc ngoài cũng bằng lá thuốc lá. Trước cuộc chiến tranh Crimean (Nga-Pháp năm 1854-1856), hầu hết các quốc gia dùng tiếng Anh chưa biết đến thuốc lá điếu. Chỉ đến khi các binh sỹ người Anh thời đó bắt chước các đồng nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ ( Đế chế Ottoman) sử dụng giấy in báo để cuốn thuốc lá hút, thuốc lá mới bắt đầu kỷ nguyên bành trướng rộng rãi ra khắp thế giới từ đó.
Đôi khi người ta sử dụng tẩu để hút thuốc. Thuật ngữ "điếu thuốc", thường được dùng để chỉ một điếu thuốc lá, nhưng cũng có thể chỉ các vật khác có chứa lá thơm, ví dụ như cần sa. Do người ta tin tưởng rằng (và cũng được khoa học chứng minh trong trường hợp cụ thể có tuổi thọ ngắn đi khi nguy cơ ung thư phổi tăng lên) các sản phẩm thuốc lá gây đoản thọ, phần lớn các nước Tây phương và một số quốc gia châu Âu cho in lời cảnh báo về sức khỏe bằng phông chữ lớn ở mặt trước và mặt sau mỗi bao thuốc để báo động về tác hại của việc hút thuốc, đồng thời cấm mọi quảng cáo để bán thuốc lá...
(http://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%ACnh:Cigarette_ashtray.jpg)
: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:00:51 PM
Mình tổng hợp kiến thức ở hai topic .:Hidrocacbon:.Hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức lại thành topic Hợp chất Hữu cơ này. Từ bây giờ nếu có thắc mắc gì về các hợp chất Hữu cơ : hiđrocarbon, đơn chức, đa chức... các bạn có thể vào thảo luận tại topic này :)

Trước tiên chúng ta tìm hiểu về các Hiđrocacbon qua những bài viết của Golddragonchienthan_x89.

                               
SƠ LƯỢC VỀ CÁC HỢP CHẤT HIDROCACBON
[/b]
Vì Kiến thức cơ bản về các hợp chất Hidrocacbon ( hay các hợp chất Vô Cơ - Hữu cơ nói chung ) đều có nhiều trong sách và chúng ta dễ dàng tìm đọc được nên topic này mình chỉ lược qua vài ý cơ bản , thêm một vài phần kiến thức nâng cao và sẽ ra chủ yếu là bài tập Lý thuyết để mọi người cùng làm thôi .
Mờ đầu chúng ta sẽ nói về các hợp chất hidrocacbon tí nhé :
Định nghĩa hidrocacbon : Hidrocacbon là các hợpc chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tử Cacbon và Hidro trong phân tử
Hidrocacbon có rất nhiều nhóm hợp chất nhưng trong chương trình giáo dục của chúng ta ở cấp THPT và ĐH thì chia ra gồm các chương sau :
1/Ankan (Hidrocacbon no mạch hở )
2/Xicloankan ( Hidrocacbon no mạch vòng )
3/Anken (Hidrocacbon không no , có chứa 1 nối đôi trong phân tử , có thể là mạch vòng hay mạch hở )
4/Ankin ( Hidrocacbon không no , có chứa 1 nối ba trong phân tử có thể là mạch vòng hay mạch hở )
5/Ankađien ( Hidrocacbon không no , có chứa 2 nối đôi trong phân tử ,có thể là mạch vòng hay mạch hở )
6/Aren ( Có thể mở rộng thêm 1 tí là các hợp chất vòng no , số liên kểt đôi trong phân tử không xác địng cụ thể )
7/Ngoài ra còn nhiều nhóm hợp chất như Trien ( 3 nối đôi ) , Điin (2 nối ba ) , Enin ( Một nối dôi , một nối ba )

CHƯƠNG 1 - ANKAN

1/ĐỊNG NGHĨA - DANH PHÁP - CẤU TRÚC
a/Đinh nghĩa : Ankan là các hợp chất hidrocacbon no ,mạch hở có công thức phân tử chung như sau : CnH2n+2 ( n nguyên dương )
b/Danh pháp : Qua 4 bước ( đây là với ankan mạch nhánh nhé , không nhánh thì khỏi nói làm gì )
+ Xác định Hidrua nền ( ở đây là mạch chính , mạch dài nhất , phân nhánh nhiều nhất )
+ Đánh số thứ tự
+ Xác định tên các nhánh
+ Thiết lập tên đầy đủ :
"Locant" cho nhánh + Tiền tố độ bội + Tên mạch nhánh + Tên mạch chính
Lưu ý tí : "Locant" có nghĩa là số chỉ ...
c/Cấu trúc : Ankan là nhóm hợp chất đặc biệt là có mômen lưỡng cực bằng 0 ( Sau này ta xét đến Xicloankan cũng thấy như vậy vì momen lưỡng cực bằng 0 là 1 đặc điểm của Hidrocacbon no mà )
Chính vì mômen lưỡng cực bằng 0 nên Ankan còn có cái tên là Parafin nghĩa là "Ái lực kém " ( Tức là Ít khả năng phản ứng ) .Thật vậy , Ankan khá trơ với nhiều tác nhân hoá học . Ankan không tan được trong H2O , H2SO4 .... Nhưng tan nhiều trong các dung môi không phân cực , dầu mỡ ...

2/CÁC PP TỔNG HỢP
Ý nghĩa : Ngoài việc tổng hợp được các ankan cần cho Công nghiệp hay phòng thí nghiệm (Lab) thì việc tổng hợp này còn có một ý nghĩa khác đó là cho thấy cách chuyển hoá các bộ phận của phân tử ( nhóm chức ) thành các nhóm hidrocacbon no

PP thứ nhất - Khử R-X ( X là các Halogen ) trực tiếp :
R-X +2[H]--> R-H + H-X
Tác nhân khử co thể là Zn/HCl - Mg.Hg/HCl - H2/Pd,Pt,Ni.. - LiAlH4, NaBH4..- Na/EtOH ...
Lưu ý một tí : Một trong những tác nhân khử mạnh nữa là HI thường dùng để khử dẫn xuất Iot theo phản ứng sau : R-I + H-I --> R-H + I2
( Phản ứng xảy ra trong bình kín , nhiệt độ )
PP thứ hai - Thủy phân hợp chất cơ kim ( Thường là cơ Magie- Hợp chất Grignard)
R-X + Mg/ete khan ---> R-MgX + H2O ---> R-H + Mg(OH)X

PP thứ ba - Hidro hoá các hợp chất hidrocacbon không no ( Cái này chắc ai cũng biết nhỉ )

PP thứ 4 - Hợp hai gốc hidrocacbon lại bằng cách tạo liên kết C-C ( Có nhiều pp nhưng chủ yếu nhất vẫn là Wurtz và Corey - House)
+ Tổng hợp Wurtz ( Vuyec-1854) :
R-X + 2Na + R-X --> R-R + 2NaX
Một vài lưu ý về phản ứng :
1. phản ứng này đạt hiệu suất cao nhất khi 2 gốc hidrocacbon đem ghép là 2 gốc giống nhau .
2.Phản ứng không diễn ra trong dung môi ete mà hay dùng dung môi Hidrocabon ( Cụ thể thế nào lần sau khi nêu cơ chế phản ứng mình sẽ nói cụ thể hơn )

+ Tổng hợp Corey- House :
Sơ đồ phản ứng tạm biểu diễn như sau :
R-X + 2Li ---> RLi + LiX
2RLi + CuI ---> R2CuLi + LiX ( R2CuLi : Liti điAnkyl Cuprat)
R2CuLi + R'X ---> R-R' + R-Cu + LiX
Lưu ý : Phản ứng chỉ xảy ra khi R' là dẫn xuất Halogen bậc 1 hay bậc 2 .Phản ứng đạt hiệu suất cao nhất khi mà R và R' đều là dẫn xuất Hal bậc 1 .

PP thứ 5 - Tổng hợp Kolbe ( Điện phân dung dịch muôi axit ) :
RCOOM + H2O --(Điện phân)--> R-H + CO2 + MOH + H2
( M là kim loại kiềm họăc kiềm thổ , hay dùng nhất là muối của kim loại kiềm )
Phản ứng xảy ra theo cơ chế Ion- Gốc .

PP thứ 6 - Thoái biến axit cacboxylic :
Định nghĩa 1 tí về phản ứng thoái biến đó là phản ứng làm thay đổi cấu trúc của một hợp chất ( Biến ) dồng thời có sự cắt ngắn mạch ( Thoái ) .Một ví dụ điển hình của phản ứng thoái biến là phản ứng Đecacboxyl hoá theo sơ đồ chung như sau :
RCOOH --> R-H + CO2
Sau đây là một vài pp hay dùng để tổng hợp Ankan :
a/Khử axit hay dẫn xuất axit :
R-COOH + HI --> R-CH3 + H2O + CO2
b/PP Vôi tôi xút ( bác nào đi thi ĐH mà không biết cái này thì chết đó ) :
R-COONa + NaOH --(CaO.t0)--> R-H + Na2CO3
c/Phản ứng giữa Ankylboran và RCOOH :
RCOOH + R'3B --> (ROO)3B + R'-H
Ngoài ra còn nhiều pp tổng hợp khác như Phản ứng khử C=O thành CH2 ,... nói chung là nếu bạn nào có biết pp nào khác cứ post lên cho mọi người cùng tham khảo .
3/TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ANKAN

Trước khi nói về tính chất hoá học của Ankan chắc là nói qua tính chất vật lý tí cho đủ bộ nhỉ
Các ankan có nhiệt độ sôi thấp , cụ thể là trong nhóm các Ankan mạch thẳng thì :
Từ C1-->C4 : Khí
Từ C5-->C16 : Lỏng
Từ C17 trở lên : Rắn
Liên kết chủ yếu trong phân tử Ankan là lực Vandecvan , mạch cacbon càng dài ( M phân tử càng lớn ) thì nhiệt độ sôi càng tăng , theo như các nghiên cứu cụ thể thì trung bình cứ tăng một -CH2- thì nhiệt độ sôi tăng từ 20 - 30 độ C .Mạch Cacbon càng phân nhánh thì diện tích tiếp xúc giữa các phân tử càng giảm , nhiệt độ nóng chảy tăng nhưng nhiệt độ sôi giảm .
Trong phân tử Ankan chỉ có liên kết đơn gồm 2 loại đó là : C-C và C-H . Liên kết C-H có năng lượng liên kết cao hơn liên kết C-C ( Trung bình là 98Kcal/mol và 83Kcal/mol , tuy nhiên việc phân cắt liên kết C-C thì lại được bù trừ năng lượng hơn việc phân cắt liên kết C-H ( Phần này nói hơi khó hiểu , các bạn cứ hiểu đơn giản là việc phân cắt liên kết C-H dễ hơn C-C. Do vậy với Ankan thì phản ứng thế H bằng các nhóm chức như Halogen hay -NO2, -SO3H ,... là phản ứng chủ yếu ( Phản ứng thế )
Cụ thể về các phản ứng thế của ankan :
Phản ứng thế Halogen
Phản ứng halogen hoá theo cơ chế gốc như sau :
(http://img153.imageshack.us/img153/5076/untitled0hf.png)
Phản ứng mở dây chuyền là phản ứng (1)
Phản ứng phát triển mạch là 2 phản ứng ở (2)
Phản ứng tắt mạch là các phản ứng ở (3)
Do có các phản ứng ở (3) nên sản phẩm phụ sinh ra trong phản ứng có thể có R-R . Đến đây chúng ta có thể giải quyết 1 câu hỏi hăy gặp đó là tại sao trong phản ứng clo hoá metan thì lại có 1 lượng nhỏ sản phẩm là etan , đó là do sự trùng hợp 2 gốc Metyl CH3. tạo thành CH3-CH3.
Phản ứng Halogen hoá Ankan có những điểm đáng lưu ý sau :
Halogen tham gia phản ứng
Chủ yếu phản ứng thế Halogen ta chỉ xét cho phản ứng của Clo và Brom , còn với Flo và Iot thì ít khi xét đến vì chất đó hầu như coi là không có phản ứng xảy ra .
Nguyên Nhân :
+ Flo : phản ứng Flo ngay từ bước (1) phân cắt liên kết F-F toả nhiệt rất mạnh và chính nhiệt lượng tỏa ra này duy trì cho phản ứng nhưng đồng thời cũng đã cắt đứt cả liên kết C-C vốn rất bền , do đó phản ứng cuối cùng của phản ứng thường là : CF4 và HF .
+ Iot : Để các gốc I phản ứng được ở (2) cũng cần 1 năng lượng lớn , nhưng cũng phải vừa đảm bảo liên kết C-C vẫn còn , do đó số gốc I tham gia phản ứng ở (2) là rất ít . Một nguyên nhân chính nữa là như 1 phương trình ta đã xét ở phần Tổng hợp Hữu cơ , đó là HI sinh ra trong phản ứng thế theo phương trình sau :
R-H + I2 ---> R-I + HI
sẽ khử R-I tạo thành R-H ( HI là chất khử mạnh với dẫn xuất Halogen mà ) Thế nên phản ứng này lại thuận nghịch nữa .
từ 2 yếu tố đó => I2 coi như không có phản ứng với R-H (Ankan)
(Thực ra nếu bạn nào học về năng lượng họat hoá thì vấn đề này giải thíh dễ hơn )
Một vấn đề khá hay nữa là tính chọn lọc của Halogen ,brom có tính chọn lọc hơn Clo ,cụ thể là ở nhiệt độ khoảng 75 độ C thì tính chọn lọc của Clo và Brom thể hiện như sau :
Hidro bậc : 1 2 3
Clo : 1 : 3,3 : 4,4
Brom : 1 : 84 : 1600

Khả năng phản ứng của gốc R
Bậc của Hidro ( Tức là nguyên tử Hidro liên kết với nguyên tử cacbon bậc mấy thì có bậc tương ứng đó luôn ) càng cao thì càng dễ thế .

Ảnh hưởng của một số yếu tố khác
Vì phản ứng xảy ra theo cơ chế gốc nên khi trong hỗn hợp phản ứng có chất kìm hãm các quá trình phản ứng của gốc tự do như O2,... thì phản ứng chậm lại .Tuy nhiên nếu có mặt chất sinh gốc như Pb(C2H5)4 hay SO2Cl2 thì phản ứng lại xảy ra nhanh hơn do quá trình tạo thành gốc tự do dễ dàng hơn .
Ngoài ra còn 1 số ảnh hưởng khác ,ta sẽ xét tiếp sau này ,khi đến các phần nâng cao kiến thức hơn nữa

Phản ứng nitro hoá
Phản ứng Nitro hoá : R-H + HONO2 ---> R-NO2 + H2O xảy ra trong tướng khí ở nhiệt độ khoảng từ 425 đến 475 độ C và xúc tác của phản ứng là O2 hoặc X2( halogen)
Dẫn xuất nitro sinh ra là một hợp chất quan trọng trong Công nghiệp sản xuất xà phòng , tuy phản ứng là không thuận nghịch nhưng hiệu suất lại rất thấp , chỉ vào khoảng 20-40% . Tuy vậy vẫn được dùng trong CN .

Phản ứng Sunfo hoá :
R-H + HOSO3H ---> R-SO3H + H2O
Phản ứng xảy ra khi H2SO4 ở dạng Oleum ( H2SO4.nH2O) , hiệu suất của phản ứng cũng thấp và ứng dụng của R-SO3H không nhiều như R-NO2 nên phản ứng này ít ứng dụng trong thực tế .

Ngoài ra còn một số phản ứng như Sunfo clo hoá ,... những phản ứng này cũng tương tự nên mình sẽ không viết thêm chi cho dài
NGOÀI PHẢN ỨNG THẾ RA THÌ ANKAN CÒN CÓ PHẢN ỨNG OXI HOÁ VÀ PHẢN ỨNG DEHIDRO HOÁ VÀ PHẢN ỨNG CRACKING-RIFOMINH LÀ CÁC PHẢN ỨNG KHÁ QUAN TRỌNG .
*/PHẢN ỨNG OXI HOÁ :
Phản ứng oxi hoá hoàn toàn thành CO2 và H2O chắc ai cũng biết , không viết thêm làm gì .Ta xét đến 1 vài phản ứng oxi hoá không hoàn toàn :
R-CH3 --(O2/không khí /B2O3)---> R-CH2OH
R-CH2-CH2-R'--(O2/V2O5 , Mn2+ .. , 100 độ C)---> R-COOH + R'-COOH
Đó là 2 phản ứng hay gặp , ngoài ra cũng còn nhiều loại phản ứng oxi hoá không hoàn toàn nữa , bạn nào biết thì post lên nhé

*/PHẢN ỨNG DEHIDRO HOÁ : với xúc tác là Al2O3/Cr2O3 ở nhiệt độ khoảng 300-400 độ C thì ankan tách hidro tạo ra Anken

*/PHẢN ỨNG CRACKINH-RIFOMINH :Phản ứng này là để chuyển Ankan mạch dài thành các hợp chất mạch ngắn hơn hay chuyển các ankan ( mạch hở ) thành các hợp chất mạch vòng ... Nói chung là Crackinh thì ai cũng biết cả rồi nhỉ . Còn những vấn đề nâng cao hơn thì xin đợi đến xong phần Aren chúng ta sẽ nói nhiều hơn về dầu mỏ và các hợp chất thiên nhiên khác 1 tí.
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:04:53 PM
CHƯƠNG II-XICLOANKAN

1/ĐỊNH NGĨA-DANH PHÁP-CẤU TRÚC:
*Định nghĩa:Xicloankan là những hidrocacbon no có 1 vòng(đơn vòng) hoặc nhiều vòng(đa vòng).CTPT chung là:CnH2n(n>=3)
*Danh pháp:(ở đây chúng ta chỉ đề cập đến Xicloankan đơn vòng,đa vòng sẽ đề cập sau)
-Xicloankan không mang nhóm thế:được gọi tên như ankan tương ứng bằng cách thêm tiền tố xiclo- vào trước tên ankan.
VD:xiclopentan,xiclohexan.
-Xicloankan mang nhóm thế: có 2 bước
+Tìm tên tộc:so sánh số nguyên tử cacbon trong vòng với số nguyên tử cacbon trên nhóm thế ankyl lớn nhất.Nếu lớn hơn hoặc bằng thìhợp chất là xicloankan mang nhóm thế ankyl,còn ngược lại là ankan mang nhóm thế
xicloankyl.
+Đánh số nhóm thế sao cho locant là nhỏ nhất.Nếu có nhiều nhóm thế khác nhau có cùng cách đánh số thì ưu tiên theo thứ tự mẫu tự.
VD:
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060616/011438.jpg)
*Cấu trúc:cũng như ankan,xicloankan cũng có momen lưỡng cực bằng 0.
Ta sẽ tham khảo thêm cấu trúc lập thể của vài xicloankan sau:

(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060616/012422.jpg)

2/TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Xicloankan có nhiệt độ sôi và tỉ trọng thường cao hơn ankan tương ứng,không tan trong nươc nhung tan trong các dung môi phân cực yếu hoặc không phân cực.

3/TỔNG HỢP:
*Hidro hóa hidrocacbon vòng không no
VD: C6H6+3H2--(Ni,nhiệt độ)->C6H12
*Tổng hợp Wurtz:thực hiện trên chất nền la dihalogenur,xúc tác Zn hoặc
Na(hiệu suất thấp hơn).Pư cho kết wả tốt khi tổng hợp xiclopropan.
VD: CH2BrCH2CH2Br+Zn-->C3H6+ZnBr2
*Sử dụng cacben:khi cho cacben pư với anken hoặc dien sẽ thu được xicloankan thích hợp.
VD: CH2=CH2+ CH2N2--(hv)-->C3H6+N2

4/PHẢN ỨNG:
*Pư thế:các xicloankan bền có thể tham gia pư thế tương tự ankan.
VD:C5H10 + Br2--(askt)-->C5H9Br+HBr (pư xảy ra theo cơ chế gốc)
*Pư cộng mở vòng: các vòng kém bền như xicloanpropan,xiclobutan có thể tham gia cộng mở vòng tương tự hidrocacbon không no.
VD:C3H6+Br2--(CCl4)-->CH2BrCH2CH2Br(xiclopropan không pư với nước Brôm)
Xiclobutan chỉ cho pư hidro hóa.
*Pư dehiro hóa:
VD:C6H12--(Pt,nhiệt độ)-->C6H6+3H2
*Pư cháy:các xicloankan cháy tỏa nhiệt,nhiệt lượng thay đổi tùy theo kích thước của vòng.
VD: C4H8 + 6O2-->4CO2 + 4H2O
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:09:06 PM
CHƯƠNG III-ANKEN

I/ĐỊNH NGHĨA-DANH PHÁP-CẤU TRÚC:
1/ĐỊNH NGHĨA:Anken là hợp chất hidrocacbon mạch hở không no chỉ chứa 1 nối đôi trong phân tử.CTPT chung là CnH2n(n>=2)
2/DANH PHÁP:
*Tên thông thường:
1 số anken thông dụng được gọi bằng tên thông thường bằng cách thay "-an" trong ankan thành "-ilen".
VD:
CH2=CH2:Etilen
CH3CH=CH2:Propilen
CH2=C(CH3)CH3:iso-butilen
*Tên IUPAC:3 bước
-Xác định mạch chính(mạch cacbon dài nhất có chứa nối đôi)
-Đánh số thứ tự , ưu tiên gần vị trí của nối đôi, sao cho tổng "locant" của mạch nhánh là nhỏ nhất.
-Thiết lập tên đầy đủ(Nếu là đồng phân hình học thì ghi thêm cis- hoặc trans- trước tên gọi).
VD:
CH3CH2CH(CH2CH3)CH=CHCH3:4-etylhexa-2-en.
CH3C(CH3)(C2H5)CH2CH=C(CH3)CH2CH3: 6-etyl-3,6-dimetylhepta-3-en.
3/CẤU TRÚC:
2 cacbon chứa nối đôi trong anken ở trạng thái lai hóa sp2.
Nối đôi trong anken gồm 1 liên kết xích ma và 1 liên kết pi.
Liên kết xích ma được tạo thành do sự xen phủ doc theo trục liên kết của 2 obitan sp2.
Liên kết pi được tạo thành do sự xen phủ bên của 2 obitan p.
2 cacbon lai hóa sp2 này không thể way xung wanh trục liên kết của chúng
được.
Chính vì điều đó mà xuất hiện khái niệm đồng phân hình học của anken.
Khi mỗi nguyên tử Csp2 liên kết với 2 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau thì có sự đồng phân về vị trí không gian của chúng.Đó là đồng phân hình học.
Để gọi tên các đồng phân hình học của anken(và cũng dùng cho xicloankan)người ta dùng danh pháp cis-trans.
Hệ danh pháp cis-trans đòi hỏi mỗi Csp2 phải mang một (nhóm)nguyên tử giống nhau.Có lẽ đó là hạn chế của hệ danh pháp này,nên còn có hệ thống khác,đó là hệ danh pháp E-Z,mình sẽ giới thiệu đếncác bạn sau.
Đồng phân gọi là cis- khi 2 (nhóm)nguyên tử giống nhau của 2 Csp2 nằm cùng phía,gọi là trans- khi nằm khác phía.
VD minh họa:
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060628/022234.jpg)

 II/TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
Anken có tính chất vật lý gần với ankan tương ứng.Anken ít tan hoặc không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi không phân cực.Các cis-anken có nhiệt độ sôi cao hơn trans-anken,nhưng lại có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
III/TỔNG HỢP:
1/DEHIDRAT HÓA ANCOL:
CnH2n+1OH--(H2SO4đặc/170độC)->CnH2n+H2O
Pư đehirat hóa anken xảy ra theo cơ chế tách đơn phân tử(E1),tuân theo wi tắc Zaisep:nguyên tử Hidro ở bặc cao hơn của C-beta sẽ được ưu tiên tách cùng với nhóm -OH,tạo thành anken có nhiều nhóm ankyl hơn ở nối đôi.
C-beta:nguyên tử C ở gần với C chứa nhóm -OH nhất.
Và sản phẩm trái với wi tắc Zaisep thì gọi là sản phẩm của Hoffman.Vẫn có 1 số bài tâp yêu cầu ta xác định sản phẩm Hoffman của pư tách nước.
Ta sẽ xét cơ chế pư dehidrat hóa của rượu sec-butylic.
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060628/175326.jpg)

Giai đoạn tạo cacbocation là giai đoạn wan trọng nhất,wuyết định vận tốc của pư,chính vì thế,cacbocation càng bền thì pư xảy ra càng dễ dàng.Do đó,có những trường hợp xuất hiện sự chuyển vị để tạo thành cacbocation bền hơn.VD pư tách nước của xyclobutylmetanol:
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060618/223621.jpg)
2/DEHIDRO HÓA ANKAN VÀ CRACKINH ANKAN:
*Dehidro hóa ankan là pp đun nóng ankan mạch ngắn với xúc tác là Pt,Cr2O3,Cu...để tách H2 khỏi ankan.
VD:C3H8--(Pt)-->C3H6+H2
*Crackinh ankan:pp này đã nói đến trong chương ankan.
VD:C4H10-(crackinh)-->C3H6+CH4
3/TÁCH HIDRO HALOGENUA CỦA DẪN XUẤT MONOHALOGEN NO:
Khi đun nóng dx monohalogen no trong môi trường bazơ,dung môi phân cực(thường là rượu etylic)thì dx sẽ tách hidro halogenua ra tạo thành anken.
Tùy điều kiện và loại chất mà pư xảy ra theo cơ chế E1 hay E2.
Và pư tách này cũng tuân theo wi tắc Zaixep.
Khi nồng độ bazơ cao,dẫn xuất halogen là bậc I hoặc II,thì pư xảy ra theo cơ chế E2.
Ta xét cơ chế tách HCl của CH3CH2CHClCH3.Sản phẩm chính là 2-buten.
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060628/192425.jpg)
Khi nồng độ bazơ thấp,dẫn xuất halogen là bậc III thì pư xảy ra theo cơ chế E1.
Ta xét cơ chế tách HBr của C(CH3)3Br.
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060628/194318.jpg)
4/TÁCH HALOGEN CỦA DẪN XUẤT 1,2-DIHALOGEN NO:
Pư này thường dùng KL kẽm,magie làm tác chất.
VD:CH3CHClCH2Cl+Zn-->CH3CH=CH2+ZnCl2.



: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:10:16 PM
Phản ứng Cộng vào Liên kết Đôi C=C theo Quy tắc Cộng Electrophin- Ae

Phản ứng cộng vào liên kết đôi C=C có thể diễn tả theo cơ chế chung như sau :
(http://img437.imageshack.us/img437/1245/untitled8iv.png)
Phản ứng là cộng Hợp chất E-Nu vào liên kết đôi C=C trong dung môi không phân cực đựng trong bình làm bằng vật liệu phân cực ( đọan này đọc hơi khó hiều tí nhỉ ) . Trong môi trường phản ứng không có ánh sáng hoặc các chất sinh gốc như Peroxit , oxi....vì như thế phản ứng không theo cơ chế Ae mà theo cơ chế gốc hoặc không xảy ra ( Vấn đề này xét sau )
Cơ chế của phản ứng theo các bước cụ thể như sau :
Đầu tiên thành bình làm bằng vật liệu phân cực và liên kết đôi C=C ( với mật độ electron cao ) sẽ làm cho liên kết E-Nu phân cực một phần ( Giả sử E( Electrophin) mang một phần điện dương còn Nu(Nucleophin) mang một phần điện âm )
E thiếu electron , mang một phần điện âm đã bị C=C có mật độ electron cao hút lại gần tạo ra phức chuyển dịch điện tích Pi
Phức chuyển dịch điện tích Pi là một loại phức được sinh ra do sự chuyển dịch 1 phần mật độ electron Pi từ một phân tử ( ở đây là từ liên kết đôi C=C ) Sang một Cacbocation hay 1 phân tử khác .

Sau khi tạo thành phức chuyền dịch điện tích pi thì phức đó không bền và nhanh chóng chuyển sang cacbocation như hình vẽ sau :
(http://img158.imageshack.us/img158/8372/untitled8fy.png)
Sau khi tạo thành cacbocation thì Nu(-) sau khi tách ra khỏi E(+) sẽ tấn công vào cacbocation đề tạo ra phân tử trung hoà .

Cơ chế chung là như thế , giờ có lẽ các bạn hiều vì sao hay dùng bình vật liệu phân cực rồi chứ ? ( để làm cho E-Nu phân cực thôi mà )
Phản ứng cộng Ae của Anken có thể có những loại sau :
1/Cộng Halogen (X2)
2/Cộng Hidro Halogenua (HX)hoặc HOX .
3/Cộng H-A ( A : -OH , -OSO3H ....)
Các nhà nghiên cứu đã kết luận rằng phản ứng cộng vào liên kết đôi C=C thì phản ứng xảy ra theo cơ chế như trên thì giai đoạn cộng Electrophin (E+) vào C=C tạo ra cacbocation là giai đọan chậm - quyết định tốc độ chung của phản ứng . Do đó khi cho phản ứng cộng Ae xảy ra để tránh việc tạo quá nhiều sản phẩm phụ thì hay dùng Dung môi không phân cực để không có hiện tượng các tác nhân electrophin sinh ra từ dung môi cộng vào C=C .Dung môi hay dùng nhất là : CCl4 hay CHCl3 ....
Có 1 điểm quan trọng nữa của phản ứng cộng Ae là về Hoá Lập Thể của phản ứng , hầu hết các nghiên cứu đã khẳng địng là Hoá lập thể của phản ứng là : Cộng Trans- (Do hạn chế về mặt lập thể ) ,và với tác nhân electrophin càng lớn thì sản phẩm cộng Trans càng chiếm tỉ lệ cao . Nguyên Nhân chính ở đây được giải thích là các Electrophin có kích thước lớn có khả năng tạo được Cation Oni ( Cation dạng vòng )
Có thể minh họa như sau :
(http://img108.imageshack.us/img108/9523/untitled6it2.png)

Chính vì khó khăn lập thể đó nên tác nhân Nucleophin Nu(-) chỉ ưu tiên phản ứng theo hướng ít khó khăn lập thể hơn ( hướng cộng Trans-) là chủ yếu . Tuy nhiên vòng Cation Oni thường được sinh ra với Những Electrophin có kích thước lớn và có cặp e chưa liên kết ( thường như trong trường hợp cộng X2 hoặc Hg(OAc)2 ...) Để xen phủ với Cacbon có obitan trống ( Đọan này công nhận là hơi khó hiểu tí nhỉ ) minh họa thế này cho dễ :
(http://img158.imageshack.us/img158/1769/untitled1pg.png)
Chính vì lí do đó nên việc tạo thành cacbocation vòng chỉ xảy ra cho trường hợp cộng X2 là chủ yếu hoặc Hg(OAc)2 ...
Cacbocation trung gian trong phản ứng Ae có thể chia làm 2 loại đó là :
Cation oni trung gian gồm : + Cation Oni vòng đối xứng (Nếu Anken đối xứng )-dạng A
+Cation vòng không đối xứng ( Nếu Anken không đối xứng )-Dạng B
=> Loại Cation này thì phản ứng có đặc thù lập thể (Trans-)
Cacbocation không vòng : Dạng C => Dạng này hầu như không có đặc thù về lập thể .
(http://img527.imageshack.us/img527/8559/untitled9kk1.png)
Sơ sơ qua là thế , khi nào có thời gian thì bọn mình sẽ nói kĩ hơn nữa và cố gắng viết dễ hiểu hơn nữa
QUY TẮC MACCOPNHICOP
Hướng cộng của E-Nu vào C=C hầu hết là theo Quy tắc Maccopnhicop - được phát biếu như sau :
Khi cộng tác nhân bất đối xứng E-Nu vào Anken bất đối xứng thì Tác nhân Electrophin (E+) Sẽ tấn công vào Nguyên tử cacbon có mật độ e cao hơn ( Âm điện hơn ) còn tác nhân Nucleophin(Nu-) sẽ tấn công vào Nguyên tử Cacbon có mật độ e thấp hơn ( dương điện hơn )
Tuy Nhiên Quy tắc này đã được phát biếu từ khoảng hơn 100 năm nay và sau một thời gian dài nghiên cứu thì các nhà khoa học đã rút ra được một quy tắc hoàn chỉnh hơn . Theo như các nghiên cứu thì trong các phản ứng cộng Ae yếu tố lập thể không quan trọng do cacbocation trung gian có cấu trúc phẳng , nên ảnh hưởng không gian không đáng kể ( Câu này trả lời cho Chip! luôn nhé ) . Việc tạo ra sản phẩm chính phụ thuộc vào độ bền của cacbocation tạo ra .
Người ta đã khẳng địng được rằng : Trong 2 hướng phản ứng cộng Electrophin vào Anken ( Cộng vào 2 Cacbon của nối đôi đó ) thì hướng nào tạo được ra cacboncation bền hơn thì hướng đó sẽ ưu tiên .
Ta xét phản ứng cộng của Propen với HBr , trước tiên là H(+) sẽ phản ứng với Propen theo 2 hướng tạo ra 2 cation trung gian (A) và (B) , xem xét độ bền của 2 Cation đó thì ta thấy (A) bền hơn (B)
Lưu ý 1 tí : Cacbocation càng bền khi mà điện tích dương trong ion càng được giải toả đều khắp
(http://img297.imageshack.us/img297/9476/untitled7iy1.png)
Nhìn vào 2 cacbocation A và B ta thấy A có hiệu ứng +H và +I của 1 nhóm -C2H5 còn B thì điện tích dương được giải toả nhiều hơn do chịu 2 hiệu ứng +H và +I của 2 nhóm -CH3 .
Vậy ta có thể khẳng định là B bền hơn A từ đó suy ra là : Sản phẩm sẽ theo hướng tạo ra cacbocation B là chính , tức là sản phẩm chính là : CH3-CHBr-CH3
Ngoài ra còn nhiều phản ứng nữa , nhưng cũng tương tự chứ không có gì quá phức tạp lắm , giờ xin nêu lên phát biểu mới về quy tắc Maccopnhicop(Hiện đại -tạm gọi thế ):
Phản ứng cộng Electrophin Ae các tác nhân không đối xứng vào liên kết đôi của hợp chất hữu cơ không đối xứng , xảy ra theo chiều hướng tạo ra cacbocation trung gian có tính ổn định (Bền) hơn cả => Quy tắc này áp dụng được trong nhiều trường hợp
Trên đây mình chỉ nêu khái quát về phản ứng Cộng Ae và Quy tắc Maccop , còn cụ thể các phản ứng của Anken , mời bác Gold tiếp tục sau
Trước khi kết thúc có 1 bài sau đây mời các bạn làm thử coi :
(http://img215.imageshack.us/img215/3912/untitled7ej1.png)
Ứng dụng Quy tắc Maccopnhicop(Mơí) mà làm nhé
Nếu bạn nào chưa học qua về các Ion hay Gốc tự do thì vào đây tham khảo bài viết cuả các bác cao thủ chemvn.net.

Cơ chế phản ứng gốc A(R)( Lưu ý đừng có nhầm với Ar- là gốc phenyl nhé ) xảy ra với Liên kết đôi C=C của Anken theo cơ chế sơ lược là như sau : Đầu tiên dưới tác dụng của ánh sáng kích thích hoặc Peroxit... thì các tác nhân dùng để cộng vào nối đôi như HBr , X2 ( X=Br , Cl) , ... sẽ sinh ra các gốc tự do hoạt động ( Ví dụ như khi ta cho chất A-B cộng vào C=C thì A-B sẽ chuyển thành 2 gốc A , B hoặc 1 số gốc khác với peroxit ) ,trong các gốc đó 1 gốc họat động nhất ( khả năng phản ứng cao nhất ) sẽ tấn công vào C=C trước tạo ra gốc tự do ( Tương tự như khi cộng Electrophin vào C=C tạo ra cacbocation thôi ) Sau đó gốc mới sinh này sẽ phản ứng tiếp với A-B tạo ra chất mới và 1 gốc tự do mới
Nói thế hơi khó hiểu nhỉ ( Thực ra mình cũng không biết diễn đạt thế nào hơn ) , coi qua phản ứng này thử nhé :
(http://img434.imageshack.us/img434/4775/untitled3uw.png)
Đầu tiên là HBr dưói tác dụng kích thích của ánh sáng đã sinh ra gốc Br ( ta chỉ xét gốc này vì khả năng phản ứng của nó tốt nhất ) Sau đó gốc Br phản ứng tiếp với Anken tạo ra 2 gốc trung gian (A) và (B) ở giai đọan (2) ( Tạm xét thế đã , còn 2 gốc trung gian kia cái nào chính - cái nào phụ sẽ nói sau )
Vấn đề cần nói trước đó là tại sao gốc Br lại phản ứng trước chứ không phải là gốc H hoặc tại sao khi gốc RO phản ứng với H--Br thì lại không phải sinh ra RO-Br mà lại là RO-H , có thể tóm tắt câu hỏi trên lại là : Tại sao các phản ứng sau lại không xảy ra ?
RO + H--Br ----> RO--Br + H (mà lại là : RO + HBr -->RO--Br + H )
H + CH3-CH=CH2 -----> CH3--CH--CH3 và CH3-CH2-CH2
Mà lại là : Br + CH3-CH=CH2 -----> CH3--CHBr--CH2 và CH3--CH--CH2Br
Nguyên nhân chính ở đây là các phản ứng trước xảy ra với Delta H rất cao ...Tiếc là mình không vẽ được Giản đồ Thế năng đây , tóm lại là bạn chỉ cần hiểu rằng các phản ứng trước khó xảy ra ( hầu như không xảy ra do yêu cầu điều kiện phản ứng quá khó khăn )
Còn một lưu ý là tại sao mình nói là phản ứng này xảy ra với HX khi X là Br ( Duy nhất ) và X2 khi X là Cl2 và Br.
HƯỚNG CỦA PHẢN ỨNG CỘNG A(R)
Phản ứng cộng Ar có nhiều điểm tương đồng với Ae , tuy nhiên phản ứng thì trái ngược với Ae( Hầu như là thế ) .NGUYÊN NHÂN LÀ DO ?
Phản ứng A(R) thì sản phẩm ưu tiên cũng là sản phẩm mà có gốc trung gian tạo ra bền hơn , xem lại phản ứng trên thì ta thấy là gốc B bền hơn do mật độ e tự do được giải toả hơn gốc A => Gốc B bền hơn nên sản phẩm tạo ra theo hướng thứ 2 là sản phẩm chính tức là sản phẩm chính là 1-brompropan ( Như phản ứng cộng Ae) đã xét thì 2-brompropan ( Theo Quy tắc Maccopnhicop) mới là sản phẩm chính .Do đó có 1 lưu ý với các bạn đó là : Quy tắc MaccopNhiCop chỉ đúng trong trường hợp phản ứng cộng Ae mà thôi ,còn với Ar thì trái ngược lại.
Vài bồ sung về pư cộng eletrophin

Đầu tiên là 1 chút trích dẫn lịch sử
Nhiều pư cộng của anken đã dựa vào wi tắc Maccopnhicop,tuy nhiên,1 wi tắc trái Maccop đã được tìm ra bởi vị giáo sư trường đại học Chicago. Ông là Morris Kharasch.Năm 1929 ,cùng với các sinh viên của mình, ông đã tiến hành cuộc nghiên cứu có hệ thống về vần đề này.sau hàng trăm thí nghiệm, ông đã đi đến kết luận:pư trái Maccop xảy ra khi có mặt peoxit(ROOR’). Ông gọi hiện tượng này là hiệu ứng peoxit.
Ông cho rằng pư cộng HBr vào anken có thể xảy ra theo 2 cơ chế:cơ chế AE nếu không có mặt peoxit và cơ chế AR nếu có mặt peoxit.Cơ chế như thế nào thì chienthan đã nói ở trên rồi

Và thật sự điều đó đã đúng,nhưng nó không đúng với các hidrohalogen khác. Đối với các hidrohalogen khác,dù có mặt peoxit hay không,nó vẫn pư theo cơ chế AE.
Điều này người ta đã giải thích bằng thực nghiệm,và mình xin nêu 1 VD đề minh họa.Trog cơ chế pư cộng AR của HBr vào Propen.Có bước pư :
CH3CH=CH2+Br. -->CH3CH.CH2Br, Delta H=-5,Kcal.
Đó là pư tỏa nhiệt.
Người ta nhận thấy khi thay HBr bằng các Hidrohalogenua khác,bước pư đó lại thu nhiệt=>pư không xảy ra.
Với phản ứng của X2 và C=C thì qua các bước trong phản ứng chỉ có Br2 và Cl2 là các giai đọan phản ứng có Delta H âm cả . còn lại I2 thì trong các giai đoạn phản ứng luôn có 1 giai đọan mà delta H lớn hơn 0 => Phản ứng khó xảy ra . Với F2 thì phản ứng quá mãnh liệt tạo ra nhiều sản phẩm như phản ứng hủy , phản ứng tạo peflo ...

Ngoài ra,anken cũng tham gia pư AR với halogenX2,CCl4 khi có mặt peoxit hoặc ánh sáng xúc tác.
Cl2,Br2 pư bình thường,F2 pư mãnh liệt cho nhiều sản phẩm(mình cũng không rõ là sẽ cho sản phẩm như thế nào, để zìa nhà tìm hiểu thêm),còn I2 thì không.
Cơ chế pư tương tự như trên,mình sẽ xét pư cộng CCl4 vào propen để minh họa.
Pư: CH3CH=CH2+CCl4 -- (peoxit)-->CH3CHClCH2CCl3
Cơ chế:
+Khơi mào:ROOR-->2RO.
+Phát triển:
RO.+CCl4-->ROCl+CCl3.
CCl3.+CH3CH=CH2-->CH3CH.CH2CCl3
CH3CH.CH2CCl3+CCl4->CH3CHClCH2CCl3+CCl3.
+Tắt mạch:các gốc tự do sẽ kết hợp với nhau.
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:11:12 PM
Trong các phản ứng của Anken thì ngoài phản ứng cộng Electrophin thì còn có phản ứng Oxi Hoá khử là những phản ứng rất quan trọng .
PHẢN ỨNG KHỬ
Phản ứng khử bằng Hidro với xúc tác dị thể
Anken + H2 --( Xúc tác)--> Ankan
Xúc tác dị thể ở đây có thể là những kim loại có bề mặt hoạt động( khả năng hấp phụ cao ) ví dụ Pt, Pd...Hay dùng nhất là 2 loại xúc tác sau :
+ Xúc tác Adams : Pt đen
+ Xúc tác Raney-Niken : Ni ( được điều chế từ hợp chất Ni-Al bằng pp sau : Ni-Al ----(OH-)--> Ni ( còn Al thì tan trong OH-)
Phản ứng xảy ra trên bề mặt xúc tác . Có 1 lưu ý là tuyệt đối không để lẫn những chất đầu độc xúc tác như B,muối của Lưu hùynh , BaCO3,PbCO3...Vì những chất này làm giảm khả năng hấp phụ trên bề mặt của kim loại xúc tác => Phản ứng khó xảy ra .
Phản ứng khử bằng Hidro với xúc tác Đồng thể
Xúc tác hay dùng nhất chính là xúc tác Wilkinson [Phe3P]3RhCl
( Lưu ý : Phe- chính là gốc Phenyl C6H5- hay còn kí hiệu là Ar)
Cơ chế của phản ứng có thể trình bày ngắn gọn như sau :
(http://img335.imageshack.us/img335/5879/untitled8yq.png)

Phản ứng Ozon phân :

(http://img142.imageshack.us/img142/1928/untitled8kl.png)
Lưu ý một tí :
Chất (A) là MolOzonit , sau khi chuyển vị sẽ thành chất (B) là Ozonit .
Thuỷ phân bằng Zn/H2O thì sẽ ra Anđehit(Xeton) , nhưng nếu Zn/H2O2 ..( Hoặc chất oxi hoá mạnh ) thì Anđehit bị oxi hoá thành axit cacboxylic còn xeton giữ nguyên.
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:12:04 PM
 Pư hidroxyl hóa anken:
Có nhiều tác nhân pư,như dd KMnO4(tuy nhiên muốn hiệu suất pư cao thì nên dùng môi trương kiềm,ở lạnh),peoxiaxit,OsO4/ddNaHSO3...
Hóa lập thể của pư dùng dd KMnO4 và OsO4/ddNaHSO3 là cộng cis,của pư dùng peoxiaxit là cộng trans.
Ta sẽ xét pư thông dụng trong chương trình phổ thông là hidroxyl hóa anken bằng dd KMnO4.
Pư này đi wa trung gian este manganic vòng không bền,sau đó có sự thay thế nguyên tử oxi trong este bằng nguyên tử oxi trong OH- có trong dd.Có lẽ để rõ hơn thì ta hãy wan sát cơ chế sau đây:
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060705/022140.jpg)

Pư hidrobor-oxi hóa:
Pư này được H.C.Brown tìm ra năm 1959.,tác chất là điboran(B2H6),người ta thường dùng dung môi THF(tetrahidrofuran).Nhưng nó chủ yếu hoạt động dưới dạng BH3.Trong dung môi THF,BH3 tạo với THF 1 phức chất bền.
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060719/233207.jpg)
Giờ ta đi vào cơ chế của pư,BH3 nhận e của nối đôi,trong khi đó lại "nhường" H cho C ở nối đôi,hình thành 1 trạng thái chuyển tiếp tứ tâm,rồi tạo ra hợp chất hữu cơ trung gian RBH2,và sự cộng như trên lại tiếp tục với 2phân tử anken tiep theo ,lần lượt nhường tiếp 2 H còn lại.Cơ chế này gọi là cơ chế tứ tâm.
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060720/002146.jpg)
Oxi hóa sản phẩm bằng H2O2/OH- sẽ tạo thành ancol.
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060720/002749.jpg)
Cơ chế ấy như sau
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060722/230520.jpg)
Sau đó lại tiếp tục với 2 gốc R còn lại!
Sản phẩm ancol này trái wi tắc macopnhicôp.Điều này có thể giải thích bởi hiệu ứng lập thể, C càng chứa ít nhóm thế thì boran càng dễ tấn công vào.
VD:CH3CH2CH=CH2-(B2H6/THF)-->CH3CH2CH2CH2OH
Hóa lập thể của pư này là cộng cis(hoặc syn).Nhìn vào cơ chế tứ tâm ta cũng dễ lí giải được!

Pư tạo halohidrin:
Pư dùng tác chất là nước Cl2 hoặc nước Br2,pư với anken tạo sản phẩm có chứa nguyên tử Cl(hoặc Br) và nhóm OH ở 2 nguyên tử C của nối đôi.Đó gọi là halohidrin.
Cơ chế:Ban đầu có sự tạo cation onium vòng tương tự pư Ae,sau đó H2O tấn công vào vòng.Để rõ hơn mời xem hình vẽ sau
(http://www.dropshots.com/photos/96758/20060720/004617.jpg)
Hiện nay vẫn có những tài liệu ghi tác chất là HOCl(HOBr),nhưng chính xác nhất vẫn là Cl2/H2O(Br2/H2O)!
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:12:28 PM
Cacben là những tiểu phân trung hòa về điện tích,nhưng cấu hình chưa đủ 8 e theo quy tắc bát tử.
Những cacben thường gặp là caben metilen CH2, cacben điclometan CCl2
Có 2 loại cacben:


Các cacben thuờng được tạo thành nhờ phản ứng quang phân CH2N2, CHCl3, CH2=C=O.

CH2N2--(hv)--> CH2 + N2
CH2=C=O --(hv)--> CH2 + CO
CHCl3 --(hv)--> CCl2 + HCl

Ngoài ra cũng có thể tạo thành cacben từ các chất trên trong dung môi t-BuOK, iso-ProOK.
Cacben được dùng vào các pư tổng hợp xicloankan, phản ứng xen kẽ ankan.

Cacben metilen vừa tạo thành sẽ xen vào giữa liên kết C-H trong ankan.
   2CH3CH2CH3 + 2CH2N2 --(hv)--> CH3CH2CH2CH3 + CH3CH(CH3)CH3 + 2N2
               (http://img73.imageshack.us/img73/435/71696934qo1.gif)
Tùy vào dạng cacben mà cơ chế pư xảy ra khác nhau:


Điều đó có thể giải thích do cacben Triplet chứa cặp e tự do phân chia.
Chính vì cơ chế pư khác nhau như thế,nên pư cộng của cacben Singlet có biệt tính lập thể,chẳng hạn nếu chất nền có cấu hình cis- thì sản phẩm cũng mang cấu hình cis-. Trong khi đó pư cộng của cacben Triplet lại không mang biệt tính lập thể.


: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:20:21 PM
Bài viết của bluemonster :
Khi nói về cấu trúc không gian của radical, hầu như chưa có một thống nhất nào !!! Nếu ta chỉ giới hạn cho việc xét ở đây là các hợp chất alkyl thì có tới ba cấu trúc có thể có (theo phương pháp EPR xác định), thứ nhất là cấu trúc tứ diện (pyramidal), thứ hai là cấu cấu trúc linh động của tứ diện (flexible pyramidal), và thứ ba là cấu trúc phẳng hoàn toàn.
(http://img213.imageshack.us/img213/5580/radical1fh4.jpg)
Chẳng hạn như nếu dùng EPR xác định cấu trúc methyl radical thì có kết luận cấu trúc phẳng, có rất rất ít dạng tồn tại tứ diện.
Còn khi ta nghiên cứu bằng phổ IR cấu trúc methyl ở nhiệt độ thấp trong môi trường “đóng băng” argon, thì cấu trúc methyl ở dạng phẳng, cũng có rất ít ở dạng tứ diện, nhưng góc lệch giữa các liên kết ra khỏi mặt phẳng để tạo tứ diện không quá 5 độ.
 Nếu ta nghiên cứu cấu trúc methyl bằng microwave thì cấu trúc methyl phẳng hoàn toàn. Các phương pháp tính MO bằng computational chemistry thì tuyên bố cấu trúc phẳng methyl 100% .!!!
Hix, mới có methyl thôi mà rối cỡ đó rùi đó !!!
Tóm lại, ta vẫn cứ nhất trí với nhau một điều, giống như gold với Thiên nói, cấu trúc nó sẽ ở dạng phẳng, nhưng không phẳng hoàn toàn.

: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:21:12 PM
ANKIN

*Định nghĩa:Ankin là các hidrocacbon có 1 liên kết ba trong mạch cacbon!

*Cấu trúc: Lk ba trong ankin gồm 2 lk pi và 1 lk sigma!2 lk pi được tạo ra do sụ xen phủ bên của 2 obitan p của 2 nguyên tử Csp!Lk sigma được tạo ra do sự xen phủ của 2 obitan lai hóa sp!
Có giả thuyết cho rằng 2 obitan pi và 1 obitan sigma kết hợp lại tạo thành 1 obitan hình trụ bao bao trùm 2 nguyen tử C!2 nguyên tử Csp ở đây có cấu trúc thẳng!

*Tính chất vật lý: không tan trong H2O,tan trong dmôi không phân cực hoặc phân cực thấp!Nhiệt độ soi tăng dần theo khối lượng phân tử của các ankin,3 ankin đầu dãy đồg đẳng thường ở thể khí!

*Đìu chế:
1/Tách Hidrohalogennua từ dẫn xuất dihalogen:
VD:CH3CHXCH2X---(KOH/C2H5OH)-->CH3CH-CH +2HX
CH3CX2CH3--(KOH/C2H5OH)-->CH3C=-CH +2HX
Pư xãy ra theo cơ chế E1 hoặc E2 ,tùy vào cấu trúc của halogenua ankyl và môi trường pư!Còn chi tiết về pư E1 ,E2 mời liên hệ topic Cơ Chế Pư Hữu Cơ! :D

2/Pư ghép mạch giữa axetilua với dẫn xuất Halogen

VD:CH3CH-=CNa+ CH3CH2Cl-->CH3CH-=CCH2CH3 +NaCl
Pư xãy ra tốt với dẫn xuất halogen bậc 1,ở dẫnxuất bậc 2 và bậc 3 thường đi kèm pư tách loại HX,do axetilua là bazơ khá mạnh,nên việc nó lấy H anpha là đìu dễ hỉu   :)
Pư xảy ra theo cơ chế SN2 đối với dẫn xuất halogen bậc 1!Có thể là SN1,SN2,E2,E1 đối với dẫn xuất bậc 2,3 ,tùy theocấu trúc của dẫn xuất!

3/Tách Halogen từ Dẫn xuất Tetrahalogen:
VD:CH3CX2CX2H--(Zn)-->CH3C=-CH


Ngoài ra ,đối với Axetilen có thể đìu chế theo các pư sau:
2CH4--(1500độC/làm lạnh nhanh)-->C2H2+3H2
CaC2+2H2O-->Ca(OH)2+C2H2


: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:29:34 PM
Bài viết của anh shindo về các hợp chất chứa nhóm chức  :-$

ANCOL - PHENOL - ETE
A.   DẪN XUẤT HALOGEN:
1.   Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm –OH (phản ứng thuỷ phân)
Dẫn xuất halogen bị thuỷ phân khi đun sối với nuớc có xúc tác axit nhưng phản ứng này mang tính thuận nghịch nên người ta thuỷ phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm. Các phản ứng xảy ra như sau:
R – X + H2O <-->(H+)  R – OH + HX
R – X + OH- ---> R – OH + X-
Về mức độ phản ứng thế thì dẫn xuất thế anlyl và benzyl là dễ nhất, tiếp đến là các gốc hydrocacbon no, Phản ứng thế xảy ra khó nhất khi nguyên tử halogen đính trực tiếp với các gốc thơm, nguyên tử C mang liên kết đôi hay ba.
Ví dụ:
RCH = CHCH2 – X + H2O ----> (đun nóng) RCH = CHCH2 – OH + HX
C6H5Cl + 2NaOH ----> (300 độ, 200at) C6H5ONa + NaCl + H2O
2.   Phản ứng tách – Quy tắc Zaixép:
CH3 – CH2Br + KOH  ----> (ancol/đun nóng) CH2 = CH2 + KBr + H2O
Đối với những dẫn xuất halogen không đối xứng thì việc tách theo phương pháp này sẽ cho một hỗn hợp sản phẩm. Ví dụ:
(http://img155.imageshack.us/img155/9554/1df1.gif)
Để xác định được sản phẩm chính của phản ứng tách ta phải sử dụng quy tắc Zaixép: “Khi tách HX khỏi dẫn xuất halogen thì nguyên tử Halogen (X) ưu tiên tách ra cùng với H ở nguyên tủ C bậc cao hơn bên cạnh. Như vậy trong ví dụ trên sản phẩm chính là trans - but - 2 - en.
3.   Phản ứng với magie
Magie phản ứng với dẫn xuất halogen trong môi trường ete khan sinh ra loại hợp chất hữu cơ rất có khả năng phản ứng. Hợp chất mới này được gọi là hợp chất cơ kim (Vì có liên kết cacbon – kim loại).
Ví dụ:
CH3CH2 – Br + Mg ----> (ete khan) CH3CH2 – MgBr (etyl magie bromua)
B.   ANCOL - PHENOL
1.   Phản ứng thế H của nhóm OH
a)   Phản ứng chung
Các ancol không tác dụng được với NaOH mà có thể tác dụng được với các kim loại kiềm để sinh ra các ancolat. Các ancolat này rất dễ bị thuỷ phân cho trở lại ancol ban đầu và hydroxit kim loại kiềm.
2C2H5OH + 2Na ----> 2C2H5ONa (natri etylat) + H2
C2H5ONa  + H2O ----> C2H5OH + NaOH
Riêng phenol không những tác dụng được với Na mà còn tác dụng được với NaOH. Nhưng tính axit của phenol thể hiện rất yếu do các phenolat phản ứng với cacbonic trở về phenol (chứng tỏ tính axit của phenolat yếu hơn axit cacbonic)
C6H5O – H + NaOH ----> C6H5ONa + H2O
C6H5ONa + CO2 + H2O ----> C6H5OH + NaHCO3
Vậy phenol có tính axit mạnh hơn ancol
b)   Phản ứng của ancol đa chức có các nhóm OH cạnh nhau
(http://img95.imageshack.us/img95/3233/2fe8.gif)
Phản ứng này được dung để nhận biết các polyancol mà các nhóm chức OH ở cạnh nhau
1.   Phản ứng thế nhóm OH
Do chịu sự ảnh hưởng của vòng thơm nên liên kết C – O trở nên bền vững hơn so với ở ancol nên phenol không tham gia vào phản ứng thế nhóm –OH
Ancol bị thế nhóm –OH khi tác dụng với các axit mạnh và đậm đặc.Ví dụ:
C2H5OH + HBr ----> C2H5Br + H2O
Tổng quát: R – OH + HA ----> R – A + H2O
2.   Phản ứng tách nước:
Phenol không tham gia phản ứng này vì nguyên tử hydro của vòng thơm rất bền nên không tham gia phản ứng tách.
Ancol tham gia phản ứng tách nước liên phân tử và nội phân tử:
a)   Tách nước liên phân tử. tạo ete R – O – R’
C2H5 – OH + HO – C2H5 -----> (axit sunfuric đặc /140 độ)  C2H5 – O – C2H5 (dietylete) + H2O
Nếu dung hỗn hợp hai rượu khác nhau thì tạo thành hỗn hợp 3 ete.
b)   Tách nước nội phân tử: tạo anken
C2H5OH ----> (axit sunfuric đặc/ 170 độ C) C2H4 + H2O
Phản ứng tách này tuân theo quy tắc Zaixép
3.   Phản ứng oxy hóa
a)   Phản ứng cháy: Cả ancol và phenol đều cháy mạnh và toả nhiều nhiệt
b)   Phản ứng oxy hóa nhẹ: Phenol không tham gia phản ứng oxy hóa nhẹ
Trong điều kiện oxy hóa bởi đồng (II) oxit thì ancol bậc 1 tạo thành andehit, ancol bậc 2 tạo thành xeton, ancol bậc 3 không bị oxy hóa trong điều kiện này nhưng nếu ta dung tác nhân oxy hóa mạnh hơn (KMnO4/H2SO4; to) thì mạch cacbon sẽ bị gãy sinh ra những sản phẩm phức tạp.
R – CH2 – OH + CuO ----->  R – CHO + Cu + H2O
R – CHOH – R’ + CuO ----->  R – CO – R’ + Cu + H2O
5.   Phản ứng thế ở vòng thơm Do –OH là nhóm hoạt hóa mạnh vòng thơm cho nên phản ứng thế vào phenol xảy ra dễ dàng và cho sản phẩm thế ở vị trí ortho và para.
Nhỏ nước brom vào dung dịch phenol thì màu nước brom bị mất và sẽ sinh ra kết tủa trắng của 2,4,6 – tribromphenol. Phản ứng này thường được dung để nhận biết phenol.
Phenol tác dụng với HNO3 đặc có mặt H2SO4 đặc thì thu được chất rắn màu vàng gọi là axit picric (rất dễ nổ).

ANDEHIT - AXIT CACBOXYLIC - ESTE

I.   ANDEHIT, XETON
1.   Phản ứng cộng
a)   Cộng hydro:
Khi có xúc tác Niken nung nóng, cả andehit và xeton đều cộng hydro để tạo ra ancol bậc 1 và 2 tương ứng.
(http://img92.imageshack.us/img92/4900/3er0.gif)
b)   Cộng hydroxianua: tạo xianohydrin
Sơ đồ tổng quát như sau:
(http://img153.imageshack.us/img153/7979/4zh9.gif)
Ví dụ:
CH3CHO + HCN ---> CH3CH(OH)CN
CH3COCH3 + HCN ---> CH3C(OH)(CN)CH3
1.   Phản ứng oxy hoá:
Andehit rất dễ bị oxy hóa. Nó có thể bị oxy hoá ngay cả với các chất oxy hóa yếu như phức bạc amoniacat (phản ứng tráng gương); đồng (II) hydroxit; nước brom và dẫn đến sản phẩm cuối cùng là axit tương ứng hay muối của axit đó.
Xeton thì bền với các chất oxy hoá. Nó chỉ có thể bị oxy hóa gẫy mạch cacbon trong điều kiện khắc nghiệt để sinh ra các axit
Ví dụ:
RCHO + Br2 + H2O ----> R-COOH + 2HBr
2RCHO + O2 ----> 2RCOOH
RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH ----> RCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
2.   Phản ứng ở gốc hydrocacbon
Nguyên tử hydro ở bên cạnh nhóm cacbon cacbonyl (-CO-) dễ tham gia phản ứng thế:
(CH3)2CH – CH = O + CuCl2 -----> (H2O, nhiệt)  (CH3)2CCl – CH = O + CuCl
CH3¬COCH3 + I2 -----> (H+)  CH3COCH2I + HI
II.   AXIT CACBOXYLIC
1.   Tính axit và ảnh hưởng của nhóm thế
Axit cacboxylic là những axit yếu tuy nhiên chúng có đầy đủ tính chất của một axit như: làm hồng qùy tím, tác dụng với kim loại sinh ra hydro, phản ứng với bazơ, đẩy được axit yếu hơn ra khỏi muối của nó.
Lực axit của axit cacboxylic phụ thuộc nhiều vào ảnh hưởng của nhóm thế. Nếu như nhóm thế có tính chất đẩy electron thì tính axit giảm và ngược lại (Điều này được đề cập thêm ở phần đại cương Hóa học hữu cơ).
2.   Các phản ứng tạo thành dẫn xuất axit
a)   Phản ứng este hóa:
Phản ứng này xảy ra giữa một axit hữu cơ với một ancol có xúc tác axit mạnh (thường là H2SO4 đặc) và phản ứng này xảy ra một cách thuận nghịch
Một cách tổng quát, phản ứng này xảy ra như sau:
R-COOH + H-OR’  ---->    RCOOR’(este) + H2O 
Chiều thuận là phản ứng este hóa, chiều nghịch là phản ứng thuỷ phân este.
b)   Phản ứng tách nước
Khi cho tác dụng với P2O5, hai phân tử axit tách đi một phân tử nước tạo thành phân tử anhydrit axit. Thí dụ:
2CH3COOH ----> (P2O5, nhiệt) (CH3CO)2O (anhydrit axetic)+ H2O
3.   Phản ứng ở gốc hydrocacbon
a)   Phản ứng thế ở gốc no:
Khi gốc cacbon của axit cacboxylic là gốc no thì sẽ có phản ứng thế halogen để tạo ra halogenua axit. Cần phân biệt hai trường hợp:
•   Nếu sử dụng điều kiện là ánh sáng khuếch tán:
CH3CH2COOH + Cl2 ------> (as)  ClCH2CH2COOH + HCl

                  ------>    CH3CHClCOOH + HCl
Trong đó sản phẩm trên chiếm tỉ lệ lớn hơn
•   Nếu sử dụng P thì ta chỉ thu được sản phẩm dưới với tỉ lệ 97%
b)   Phản ứng thế ở gốc thơm:
Nhóm cacboxyl ở vòng benzen định hướng cho phản ứng thế tiếp theo vào vị trí meta và làm cho phản ứng khó khăn hơn so với thế vào benzen.
c)   Nếu gốc hydrocacbon là gốc không no thì cũng có những phản ứng đặc trưng riêng cho gốc không no như phản ứng cộng
III.   ESTE
1.   Phản ứng ở nhóm chức:
a)   Phản ứng thuỷ phân
Este bị thuỷ phân trong cả môi trường axit và kiềm
-   Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit của este là phản ứng nghịch của phản ứng este hóa
RCOOR’ + H2O  ----->    RCOOH + R’OH
-   Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều và còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa:
RCOOR’ + NaOH ---->  RCOONa + R’OH
b)   Phản ứng khử:
Este bị khử bởi Liti nhôm hydrua (LiAlH4) chuyển về ancol bậc 1. Axit cũng cho phản ứng này
RCOOR’ ----->  R – CH2 – OH + R’ – OH
2.   Phản ứng ở gốc hydrocacbon
a)   Phản ứng cộng vào gốc không no:
CH3CH = CHCOOH + Br2 ----> CH3CHBrCHBrCOOH
b)   Phản ứng trùng hợp:
Một số este (có liên kết C=C) có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.

: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:30:24 PM
[ tiếp tục ]
CACBOHYDRAT

I.   Monosaccarit
1.   Cấu tạo và tính chất hoá học của glucozơ
a)   Dạng mạch hở của glucozơ.
Glucozơ có cấu tạo của andehit đơn chức và ancol 5 chức, có công thức cấu tạo:
CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CHO, hoặc viết gọn hơn là CH2OH(CHOH)4CHO.
-   Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành một mạch dài.
-   Phân tử glucozơ cho phản ứng tráng bạc, vậy trong phân tử có nhóm –CH=O. Các phản ứng đặc trưng cho nhóm này là:
CH2OH(CHOH)4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH -----> CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH ----->  CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O
CH2OH(CHOH)4CHO + H2 ---->  CH2OH(CHOH)4CH2OH
-   Phân tử glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau.
2C6H11O6 – H + Cu(OH)2 ----> (C6H11O6)2Cu + 2H2O
-   Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO-; vậy trong phân tử có 5 nhóm –OH
CH2OH(CHOH)4CH2OH + 5CH3COOH ----> CH2OCOCH3(CHOCOCH3)4CH2OCOCH3 + 5H2O
b)   Dạng mạch vòng của glucozơ
Nhóm –OH ở C5 có thể cộng vào nhóm –CO- tạo ra hai dạng vòng sáu cạnh alpha và beta:
Giữa dạng mạch vòng và mạch hở có tồn tại một cân bằng:
(http://img124.imageshack.us/img124/9932/5xs1.gif)
Nhóm –OH ở C1 (C của nhóm andehit) của dạng vòng tác dụng với  methanol có HCl làm xúc tác tạo ra ete chỉ ở vị trí này gọi là metyl glucozit
(http://img145.imageshack.us/img145/5223/6cz5.gif)
Khi nhóm –OH ở C1 (được gọi là nhóm – OH hemiaxetal) đã chuyển thành nhóm –OCH3 rồi thì dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch hở được nữa
c)   Các phản ứng lên men
Glucozơ có thể lên men tạo thành các sản phẩm sau: glyxerol, ancol etylic; axit lactic, vitamin C… nhưng quan trọng nhất là qúa trình lên men tạo ancol etylic:
C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2
2.   Đồng phân của glucozơ: fructozơFructozơ là một polihydroxi xeton có công thức thu gọn là: CH2OH(CHOH)3COCH2OH và có công thức dạng mạch vòng là:
(http://img102.imageshack.us/img102/3179/7rx0.gif)
Tương tự như glucozơ, fructozơ cũng tác dụng với Cu(OH)2 để cho dung dịch phức màu xanh lam, có thể cộng với hydro cho poliancol, bị oxy hóa bởi phức bạc amoniacat và Cu(OH)2 (phản ứng của nhóm andehit do fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi trường bazơ).
II.   DISACCARIT
1.   Cấu tạo và tính chất của Saccarozơ
- Saccarozơ có cấu tạo như sau:
(http://img117.imageshack.us/img117/9656/8kq8.gif)
Phân tử saccarozơ hợp bởi phân tử alpha - glucozơ và beta - fructozơ
-   Dung dịch saccarozơ làm tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
-   Dung dịch saccarozơ không tham gia các phản ứng tráng bạc, khử đồng (II) hydroxit do không còn nhóm –OH hemiaxetal tự do.
-   Đun nóng dung dịch saccarozơ có mặt axit vô cơ làm chất xúc tác ta thu được glucozơ và fructozơ:
C12H22O11 + H2O ---->  C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
Phản ứng này có thể xảy ra nhanh hơn nhờ enzym
-   Saccarozơ có thể tan được trong dung dịch vôi sữa nhưng khi sục CO2 vào thì sẽ giải phóng ra lại saccarozơ. Phản ứng này được dung để tinh chế đường.
C12H22O11 + Ca(OH)2 ----> C12H22O11.CaO.2H¬2O (canxi saccarat)
C12H22O11.CaO.2H¬2O + CO2 ----> C12H22O11 + CaCO3 + 2H2O
2.   Cấu tạo và tính chất của mantozơ
Cấu tạo: Do hai gốc glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxy, gốc thứ nhất ở C1; gốc thứ hai ở C4:
(http://img122.imageshack.us/img122/4806/9me3.gif)
Vì nhóm –OH hemiaxetal ở góc glucozơ thứ hai còn tự do cho nên trong dung dịch nước, gốc  này có thể mở vòng tạo ra nhóm –CHO.
Do cấu trúc như vậy cho nên mantozơ có 3 tính chất chính:
1.   Tính chất của poliol giống như saccarozơ.
2.   Có tính khử tương tự glucozơ
3.   Khi có mặt axit hoặc enzym mantozơ sẽ bị thủy phân sinh ra hai phân tử glucozơ
I.   POLISACCARIT
1.   Tinh bột
Là một polisaccarit có cấu trúc vòng xoắn, tinh bột biểu hiện rất yếu tính chất của poliol và andehit, chỉ biểu hịên rõ tính chất thuỷ phân và phản ứng màu với iot.
a)   Phản ứng thuỷ phân
Khi đun nóng có xúc tác axit, tinh bột bị thủy phân đến cùng cho glucozơ:
(C6H10O5)n + nH2O ----->  nC6H12O6
Thực ra tinh bột bị thủy phân từng bước qua các giai đoạn trung gian là dextrin [C6H10O5]x (x<n), mantozơ.
Với xúc tác enzym phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
Tinh bột ----> Đextrin ----->  Mantozơ ----->  Glucozơ
b)   Phản ứng màu với dung dịch iot
-   Hiện tượng: Khi nhỏ một giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột ta thấy xuất hiện màu xanh đặc trưng. Khi đun nóng màu này biến mất, để nguội lại hiện ra.
Phản ứng này được dùng để nhận biết hồ tinh bột bằng iot hoặc ngược lại
-   Giải thích: Do tinh bột có cấu tạo xoắn cho nên phân tử iot sẽ “chui” vào lỗ hổng trong các phân tử tinh bột để tạo ra màu xanh tím. Đun nóng tinh bột sẽ tháo xoắn nên iot thoát ra. Để nguội thì vòng xoắn tái lập và iot lại bị hấp thụ cho ra màu xanh lam như cũ.
2.   Xenlulozơ:
Xenlulozơ là polisaccarit và mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm –OH tự do, nên xenlulozơ có phản ứng thủy phân và phản ứng của ancol đa chức.
a)   Phản ứng thuỷ phân
Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch axit nóng cho glucozơ
(C6H10O5)n + nH2O ----->  nC6H12O6 (n của xenlulozơ lớn hơn tinh bột)
Phản ứng thuỷ phân cũng xảy ra ở trong cơ thể động vật nhai lại (trâu, bò…) nhờ enzym xenlulaza.
b)   Phản ứng của ancol đa chức
•   Phản ứng với nước Schweizer (nước Svayde) (Cu(OH)2 + NH3 + H2O)
Phản ứng sinh ra dung dịch phức chất đồng – xenlulozơ dùng để sản xuất tơ đồng – ammoniac
•   Phản ứng este hóa
-   Với HNO3: sinh ra xenlulozơ trinitrat (là chất dễ cháy và nổ mạnh)
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 ---->  [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
-   Phản ứng với anhydrit axetic (CH3CO)2O: tạo este xenlulozơ triaxetat (đây là một công đoạn dùng để sản xuất tơ visco)
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O ----->   [C6H7O2(OOCCH3)3]n + 3nCH3COOH

AMIN. AMINOAXIT, PEPTIT, PROTEIN, POLIME

I.   AMIN VÀ AMINOAXIT
1.   Amin
a)   Tính bazơ:
Amin có tính bazơ, điều này phụ thuộc vào độ linh động của cặp electron trên nguyên tử nitơ. Độ linh động sẽ tăng khi gốc gắn với nhóm amin không phải là gốc thơm (tính bazơ trong trường hợp này sẽ mạnh hơn trong amoniac).
Các amin dãy béo (gốc hydrocacbon đính vào nhóm chức không phải là gốc thơm) có tính bazơ mạnh hơn amoniac: có thể làm xanh giấy qùy, làm hồng phenolphtalein… nhưng amin thơm thì không có được những tính chất đó.
b)   Phản ứng với axit nitrơ:
Các amin dãy béo tác dụng được với axit nitrơ sinh ra nitơ tự do và cho ra ancol tương ứng
CH3CH2NH2 + HONO ----> CH3CH2OH + N2 + H2¬O
Các amin dãy thơm tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 – 5oC) cho muối diazoni:
C6H5NH2 + HONO + HCl ---->  C6H5N2+Cl- + 2H2O
Muối diazoni có vai trò quan trọng trong tổng hợp hữu cơ và đặc biệt là tổng hợp phẩm nhuộm azo.
c)   Phản ứng ankyl hóa thay thế nguyên tử hydro của nhóm –NH2
Cho amin bậc thấp (lượng dư) tác dụng với CH3I sẽ thu được amin bậc cao hơn:
C6H5NH2 + CH3I ----> C6H5 – NH – CH3 + HI
d)   Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin
Nhóm –NH2 là nhóm gây ảnh hưởng hoạt hoá mạnh đối với vòng thơm nên khi tham gia phản ứng thế nguyên tử hydro ở vòng thơm sẽ rất dễ dàng và trong trường hợp này ba nguyên tử H ở các vị trí ortho và para sẽ tham gia phản ứng:
(http://img93.imageshack.us/img93/5770/10bk5.gif)
2,4,6 – tribromanlin là chất kết tủa màu trắng. Phản ứng này cũng được sử dụng để nhận biết anilin.
2. Aminoaxit
a) Tính lưỡng tính
Nhúng giấy qùy vào dung dịch ta thấy màu của dung dịch không thay đổi. Glyxin cũng cho phản ứng với cả axit mạnh lẫn bazơ mạnh. Lý do là aminoaxit chứa đồng thời nhóm chức –COOH và –NH2
nên có tính chất của cả hai nhóm chức
H2N – CH2 – COOH + HCl ----> H3N+ - CH2 – COOH.Cl-
H2N – CH2 – COOH + NaOH  -----> H2N – CH2 – COONa + H2O
b) Phản ứng của các nhóm chức trong aminoaxit
- Phản ứng este hóa:
H2N – CH2 – COOH + C2H5OH    ---->   H2N – CH2 – COOH + H2O
-   Phản ứng của nhóm amino
H2N – CH2 – COOH + HNO2 ----> HO – CH2 – COOH + N2 + H2O
c) Phản ứng trùng ngưng
Các axit 6 – aminohexanoic và 7 – aminoheptanoic có phản ứng trùng ngưng khi đun nóng tạo ra polime thuộc loại poliamit
Thí dụ:
H – NH – (CH2)5 – CO – OH + H – NH – (CH2)5CO – OH + H – NH – (CH2)5CO – OH  ------>
-NH – (CH2)5 – CO – NH – (CH2)5 – CO – NH – (CH2)5 – CO + nH2O
Hay viết:
nH – NH – (CH2)5CO – OH ----->  [-NH – (CH2)5 – CO - ]n + nH2O
II.   PEPTIT VÀ PROTEIN:
Peptit là những hợp chất được hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều phân tử alpha - aminoaxit. Liên kết –CO – NH - giữa hai đơn vị alpha - aminoaxit gọi là liên kết peptit.
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu đv.C. Protein có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi sự sống.
Chính vì hai chất này có kiểu cấu tạo gần như nhau nên các tính chất hóa học cũng giống nhau:
a)   Phản ứng thuỷ phân:
Khi đun nóng protein với dung dịch axit, bazơ hay nhờ xúc tác của enzym, các liên kết peptit trong phân tử protein bị phân cắt dần tạo thành các chuỗi polipeptit và cuối cùng thành hỗn hợp các  -aminoaxit.
b)   Các phản ứng màu của protein:
-   Anbumin cho kết tủa vàng với dung dịch HNO3 đặc
-   Anbumin cho sản phẩm màu tím khi phản ứng với Cu(OH)2
III.   POLIME
1.   Phản ứng giữ nguyên mạch polime
Cao su tác dụng với HCl cho cao su hydroclo hóa. Poli (vinylaxetat) bị thuỷ phân cho poli (vinylancol)
Những polime có liên kết đôi trong mạch hoặc nhóm chức ngoài mạch có thể tham gia các phản ứng đặc trưng của liên kết đôi hoặc của nhóm chức đó.
2. Phản ứng cắt mạch polime
Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thuỷ phân:
Thí dụ:
[-NH-(CH2)5-CO-]n + 2H2O    nNH2 – (CH2)5 – COOH
Polime trùng hợp bị nhiệt phân ở nhiệt độ thích hợp gọi là phản ứng giải trùng hợp hay depolime hóa:
Thí dụ:
(http://img157.imageshack.us/img157/6852/11eu0.gif)
3   Phản ứng tăng mạch polime
Khi có điều kiện thích hợp thì các mạch polime có thể nối lại với nhau qua việc tạo thành các cầu nối. Thí dụ:
(http://img116.imageshack.us/img116/1001/12ur9.gif)
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:32:17 PM
MỘT VÀI PHẢN ỨNG LIÊN QUAN ĐẾN AXIT CACBOXYLIC  
1/ Phản ứng Hunsdiecker :
(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/85/Hunsdiecker_Reaction_Scheme.png/300px-Hunsdiecker_Reaction_Scheme.png)

Cơ chế phản ứng :
(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2d/Hunsdiecker_Reaction_Mechanism.png/650px-Hunsdiecker_Reaction_Mechanism.png)
Phản ứng thường dùng với acid có nhóm -COOH gắn với C bặc 1 ,2 .

2/Phản ứng Kochi :
(http://www.organic-chemistry.org/namedreactions/kochi-4.gif)

ttvn chưa tìm ra cơ chế ( sẽ post vào lần khác vậy :D)
Phản ứng thường dùng cho Acid có nhóm -COOH gắn với C bặc 2 ,3 .

3/Phản ứng Koch-Haff :
(http://www.bdsoft.de///demo/zzz/bilder/Koch-Haaf.gif)

4/Tổng hợp Arndt-Eistert
(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/57/Arndt-Eistert_Synthesis_Scheme.png/600px-Arndt-Eistert_Synthesis_Scheme.png)

Cơ chế :
(http://www.organic-chemistry.org/namedreactions/arndt-3.gif)
(http://www.organic-chemistry.org/namedreactions/arndt-4.gif)
(http://www.organic-chemistry.org/namedreactions/arndt-5.gif)

: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:35:17 PM
Bài tập gluxit [ download file dưới ]

: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 25 June, 2008, 12:41:23 PM
Chuyển hoá protein [dùng cho hsg, sinh viên chuyên ngành Hoá...]
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: TraiTimVietNam 04 July, 2008, 02:28:51 PM
(http://img398.imageshack.us/img398/5623/myscreenhunterjv4.jpg)
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: shindo 14 August, 2008, 12:06:09 PM
Hiện phần lý thuyết về hợp chất dị vòng đang thiếu thốn nhiều (hay chính xác là chưa có gì), nên giờ anh sẽ viết thêm một chút vào hệ thống lý thuyết của box về phần này :D

Mở đầu:

Cùng với sự phát triển của hóa hữu cơ nói chung thì Hóa học các hợp chất dị vòng đã được nghiên cứu nhiều và ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học, kỹ thuật cũng như đời sống, ngành này chỉ mới bắt đầu phát triển mạnh trong nửa sau của thế kỷ 20 với việc phân lập được rất nhiều các hợp chất thiên nhiên chứa nhân dị vòng và các công trình tổng hợp các hợp chất dị vòng cũng đã được chú ý như tổng hợp quinin của Woodward (1944), Morphin của Gates (1952)... để từ đó mở ra thời đại phát triển cực thịnh của Hóa học các hợp chất dị vòng. Ngày nay số hợp chất dị vòng được tổng hợp và nghiên cứu đã vượt quá xa các hợp chất không vòng và vòng cacbon. Thực tế hàng năm số công trình về các hợp chất dị vòng đã chiếm hơn nửa số các công trình về hữu cơ nói chung đã được công bố trên toàn thế giới. Vấn đề nằm ở chỗ hiện nay hợp chất dị vòng hiện nay vẫn chưa hề được nghiên cứu và giảng dạy nhiều ở nước ta, nên vẫn có rất nhiều người mù mờ về Hóa học các hợp chất dị vòng. Ở đây với một mức độ cơ bản nhất thì anh chỉ giới thiệu các đơn dị vòng 3, 5 và 6 cạnh, và chỉ xét các dị vòng thông dụng nhất. Sau này nếu có điều kiện sẽ tiếp tục đi sâu hơn để bổ sung và phát triển thêm mảng lý thuyết về hợp chất dị vòng này
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: shindo 14 August, 2008, 12:37:11 PM
Giới thiệu về các hợp chất dị vòng ba cạnh.

1. Cấu tạo chung

Hợp chất dị vòng ba cạnh một dị tố bao gồm các chất là oxiran, thiiran và aziridin có công thức như hình dưới đây:
(http://img292.imageshack.us/img292/6179/tenvh8.gif) (http://imageshack.us)

Các dị vòng ba cạnh này có khả năng phản ứng rất mạnh, với nhiều tính chất hoàn toàn khác so với các hệ thống tương ứng mạch hở. Điều này xảy ra do ảnh hưởng mạnh của sức căng Baeyer, và phản ứng chủ yếu là phản ứng mở vòng tạo thành các hệ thống mạch hở. Các hệ thống vòng này đều phần nào ít căng hơn so với hệ thống xiclopropan do đã giảm đi phần nào số tương tác che khuất có trong hệ thống xiclopropan. Các số liệu thực nghiệm về năng lượng sức căng như sau oxiran là 114 kJ/mol; aziridin là 113 kJ/mol; thiiran là 83 kJ/mol so với xiclopropan vào khoảng 115 kJ/mol. Điều đó chứng tỏ rằng sự giảm các tương tác che khuất không đóng vai trò quan trọng lắm, và vai trò chủ yếu vẫn thuộc về sức căng góc.

Ở đây ta sẽ chỉ nghiên cứu về di vòng epoxy, không chỉ vì vai trò quan trọng của nó trong nhiều phản ứng hữu cơ, mà nó cũng là hệ thống thường gặp nhất trong các hợp chất thiên nhiên như hormon juvenyl, picrotoxinin...
(http://img292.imageshack.us/img292/129/thienhienxz1.gif) (http://imageshack.us)
2. Cấu trúc của vòng oxiran

Các phương pháp phổ nghiệm cho thấy oxiran có các hằng số cấu trúc như sau. Momen lưỡng cực của oxiran là 1,88D
(http://img56.imageshack.us/img56/1700/oxiranjd8.gif) (http://imageshack.us)

Bên cạnh các tính chất gây ra do sức căng góc thì oxiran còn thể hiện tính chất của một bazơ Lewis do trên O vẫn còn các cặp electron không liên kết. Dưới đây sẽ chỉ liệt kê một số các phản ứng quan trọng của oxiran và một số phương pháp điều chế chung

3. Một số phản ứng quan trọng của vòng
a) Phản ứng đồng phân hóa dưới tác dụng của axit Lewis
Dưới ảnh hưởng của axit Lewis thì các hợp chất epoxy sẽ bị đồng phân hóa thành cacbonyl mạch hở tương ứng như sau:
(http://img56.imageshack.us/img56/8402/dongphanhoaxc1.gif) (http://imageshack.us)

Để hoàn toàn thu được andehit khi đồng phân hóa các dẫn xuất thế thì người ta thường sử dụng xúc tác là các hợp chất phức của Niken như NiBr2(PPh3)2

b) Các tác nhân nucleophin có thể tấn công vào vòng oxiran để gây ra sự mở vòng theo một cơ chế đặc thù SN2 như sau:
(http://img56.imageshack.us/img56/7826/aminodq1.gif) (http://imageshack.us)

c) Phản ứng thủy phân tạo diol.
Vòng epoxit không bền trong môi trường axit và bazơ. Trong các môi trường này chúng sẽ bị thủy phân tạo diol, và sản phẩm của môi trường này là nghịch quang của sản phẩm trong môi trường kia. Lý do được giải thích là cơ chế hoàn toàn khác nhau của hai phản ứng này, nếu thủy phân trong môi trường axit phản ứng xảy ra theo cơ chế tựa SN1, tác nhân nucleophin (là nước) tấn công vào hướng tạo cacbocation bền hơn (hướng bị thế nhiều hơn) thì trong môi trường bazơ phản ứng xảy ra theo cơ chế SN2, tấn công vào vị trí ít bị thế hơn. Như ví dụ phản ứng thủy phân propilenoxit sau đây:
(http://img395.imageshack.us/img395/2604/thuyphanno2.gif) (http://imageshack.us)

d) Phản ứng khử về ancol.
Vòng epoxit dễ bị khử bởi các tác nhân khử như NaBH4, LiAlH4 để tạo ancol. Phản ứng xảy ra do sự tấn công nucleophin của ion hydrua vào vòng epoxy
(http://img395.imageshack.us/img395/1649/khumt9.gif) (http://imageshack.us)

e) Phản ứng loại oxy để tạo olefin:
Dưới ảnh hưởng của triphenylphotphin thì các hợp chất epoxy dễ dàng bị loại bỏ oxy để trả về olefin. Cơ chế đi qua trạng thái chuyển betain như phản ứng Wittig vậy. Phản ứng này có tính đặc thù lập thể rất cao, trans-epoxy cho cis-anken còn cis-epoxy cho trans-anken.
(http://img395.imageshack.us/img395/990/ankenzg2.gif) (http://imageshack.us)

4. Các phương pháp tổng hợp vòng hay dùng
- Phản ứng Williamson nội phân tử các beta-halohydrin trong môi trường bazơ
(http://img395.imageshack.us/img395/3249/epoxy1fw8.gif) (http://imageshack.us)

Oxiran lần đầu tiên được tổng hợp bằng phương pháp này bởi Wurtz (năm 1859)

- Phản ứng epoxy hóa anken. Trong công nghiệp dùng oxy trên xúc tác bạc ở 600 độ, còn ở phòng thí nghiệm thì sử dụng phản ứng epoxy hóa bằng peraxit (phản ứng Prilezhaev) như sau:
(http://img520.imageshack.us/img520/700/priles1ww0.gif) (http://imageshack.us)
Cơ chế phản ứng như trong hình vẽ trên có trạng thái chuyển tiếp như một cánh bướm (butterfly transition state) nên còn được gọi là cơ chế bươm bướm (butterfly mechanism)
(http://img520.imageshack.us/img520/1647/prilez1rm5.gif) (http://imageshack.us)

- Một phản ứng ít dùng hơn để tổng hợp hệ thống epoxy là phản ứng ngưng tụ Darzens như sau:
(http://img520.imageshack.us/img520/2932/darzen1gp8.gif) (http://imageshack.us)

Cơ chế:
(http://img520.imageshack.us/img520/1637/darzen2sp0.gif) (http://imageshack.us)
(http://img520.imageshack.us/img520/8485/darzen3xn2.gif) (http://imageshack.us)

Sau bước deproton hóa sẽ là phản ứng thế SN2 nội phân tử tạo epoxit. Phản ứng này không có tính chọn lọc lập thể cao vì khả năng tạo thành đồng phân syn-anti nội phân tử là như nhau. Thực nghiệm xác định tỉ lệ hai đồng phân cis-epoxy và trans-epoxy vào khoảng 1 : 1 và 1 : 2
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: shindo 15 August, 2008, 01:37:54 PM
Giới thiệu các dị vòng 5 cạnh

1. Cấu trúc của các dị vòng 5 cạnh no
Các dị vòng no năm cạnh một dị tố quan trọng là tetrahydrofuran, pyrolidin và tetrahydrothiphen có cấu tạo như sau:
(http://img507.imageshack.us/img507/7937/tenjr1.gif) (http://imageshack.us)

Đối với các dị vòng no năm cạnh như tetrahydrofuran, pyrolidin và tetrahydrothiophen thì chúng ta sẽ không đặt ra vấn đề nghiên cứu tính chất hóa học cũng như điều chế chúng, bởi vì không có sự khác biệt quá lớn giữa các dị vòng này với các hợp chất no tương ứng mạch hở (khác chăng chỉ là phần điều chế chỉ phải lưu ý thêm sự đóng vòng ^^). Các hệ thống vòng này đều không có sức căng và tồn tại ở các cấu dạng không phẳng là xoắn và phong bì, giữa chúng có sự chuyển đổi qua lại mà phải tùy vào dị tố ta mới có thể xác định cấu dạng nào là ưu thế.
(http://img292.imageshack.us/img292/1714/caudangsr8.gif) (http://imageshack.us)

Đối với tetrahydrofuran và pyrolidin thì cả hai cấu dạng này đều có khả năng tồn tại. Theo nhiều tài liệu thì tetrahydrofuran và pyrolidin tồn tại dưới hỗn hợp cân bằng của hai cấu dạng này. Điều này được giải thích do năng lượng chuyển hóa giữa các cấu dạng đối với tetrahydrofuran và pyrolidin tương ứng là 0,7 và 1,3 KJ/mol là rất nhỏ nên khả năng chuyển hóa qua lại giữa chúng là rất nhanh
Riêng với tetrahydrothiophen, do kích thước lớn của dị tố lưu huỳnh mà cấu dạng ưu tiên là dạng xoắn, với chỉ ba nguyên tử cacbon đồng phẳng (so với 4 trong cấu dạng phong bì) nên giảm đi sự tương tác với dị tố, và năng lượng chuyển hóa cấu dạng cũng cao hơn so với tetrahydrofuran.
Về độ dài và góc liên kết thì cũng không có chênh lệch quá lớn so với các hợp chất dãy hở tương ứng nên không đề cập.

2. Cấu trúc của dị vòng 5 cạnh thơm

Các dị vòng thơm quan trọng trong thực tế bao gồm furan, thiophen và pirole có công thức được giới thiệu như sau:
(http://img93.imageshack.us/img93/328/thom01iu6.gif) (http://www.imagehosting.com/)

Các dị vòng 5 cạnh chứa một dị tố xét về cấu trúc thì cũng chứa hợp phần cis-dien như phân tử xiclopentadien nhưng về đặc tính cấu trúc và đặc tính hóa học lại khác hẳn nhau. Chẳng hạn như xiclopentadien là hệ thống dien liên hợp nhưng không có cấu trúc thơm trong khi đó các dị vòng furan, pirole và thiophen ở mức độ đáng kể đều thể hiện tính thơm mặc dù ngay giữa chúng cũng có sự khác nhau khá lớn.
Cả ba hệ thống vòng này đều phẳng với sự lai hóa sp2 của tất cả các nguyên tố trong vòng, và ở ba hệ thống này đều có sự giải tỏa electron pi khắp hệ thống vòng kín. Chính hệ thống vòng 6 electron này được giải tỏa đều trong phân tử đã làm cho vòng ổn đinh và thỏa mãn công thức của Huckel về tính thơm (N = 4n + 2)
Các tính toán lượng tử hiện đại cho furan dẫn đến kết quả như hình dưới
(http://img370.imageshack.us/img370/3060/moft4.gif) (http://www.imagehosting.com/)

Chú thích
a) Các nguyên tử ở trạng thái lai hóa sp2
b) Năng lượng của các MO thu được bằng các phương pháp tính và sự điền e vào các MO đó
c) Các MO pi (Nguyên tử O là nguyên tử nằm ở vị trí thấp nhất của vòng 5)
d) Các tính toán về mật độ electron pi cho furan theo phương pháp ab-initio


Tình hình cũng tương tự đối với pirole và thiophen. Dựa vào năng lượng của HOMO thì ta thấy rằng tính chất của furan gần nhiều hơn với tính chất của dien (tham gia phản ứng Diels - Alder) và có khả năng tham gia cộng mở vòng, khả năng này ít thấy hơn ở hai dị vòng còn lại

Khi xét cấu trúc của ba dị vòng này theo lý thuyết cộng hưởng thì có các cộng hưởng sau được xét đến
(http://img171.imageshack.us/img171/3474/conghuongce6.gif) (http://www.imagehosting.com/)

Quan điểm này mô tả rõ ràng kết quả làm mất đinh xứ cặp e không phân chia ở di tố và gắn liền với sự xuất hiện điện tích âm ở phần trên nguyên tử cacbon của vòng (bằng điện tích dương phần xuất hiện trên dị tố). Ở đây cấu trúc đầu tiên sẽ có đóng góp cơ bản do không có sự phân bố điện tích. Hai cấu trúc tiếp theo quan trọng hơn hai cấu trúc cuối cùng do có sự phân bố điện tích nhỏ hơn. Tức là sự đóng góp của các công thức này hoàn toàn khác nhau và độ quan trọng giảm dần theo thứ tự từ trái sang phải.
Điều này được xác nhận là đúng với pirole nhưng với furan và thiophen thì do cả hai vẫn còn dư lại một cặp e không tham gia vào hệ thống liên hợp nên các cấu trúc mang điện tích ít có giá trị hơn đối với furan và thiophen. Mặt khác sự ổn định lớn của thiophen cũng được giải thích do kích thước lớn của nguyên tử lưu huỳnh và sự tham gia phần nào đó của AO 3d vào hệ thống liên hợp. Tức là tính bền của từng hệ thơm sẽ theo thứ tự furan < pirole < thiophen < benzen. Các giá trị năng lượng thơm hóa cũng xác nhận điều này. Năng lượng thơm hóa càng lớn thì phân tử thơm càng bền vững, và trị năng lượng tương ứng với các hệ thống vòng sẽ là: furan 62,3 - 96,1 kJ/mol; pirole: 100 kJ / mol; thiophen: 120 kJ/mol và benzen 150 kJ/mol
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: shindo 21 August, 2008, 10:26:23 AM
Sau một số thời gian gián đoạn vì có quá nhiều việc phải làm, giờ ta quay trở lại với phần tiếp theo của Hợp chất dị vòng

3. Một số các phản ứng của dị vòng thơm
a) Phản ứng SE
Như đã nói ở phần cấu tạo thì các dị vòng chủ yếu tham gia phản ứng thế electrophin SE, và các phản ứng đó chủ yếu ở vị trí 2. Sau đây giới thiệu một số phản ứng các dị vòng này
(http://img165.imageshack.us/img165/3223/motsophanungsebq3.gif) (http://www.imagehosting.com/)
Cơ chế:
(http://img165.imageshack.us/img165/5563/cochedo5.gif) (http://www.imagehosting.com/)
Từ cơ chế ta rút ra kết luận phản ứng thế vào vị trí 2 ưu tiên hơn 3 do vị trí 2 có nhiều công thức cộng hưởng giữ nguyên vòng benzen hơn nên trung gian sigma bền vững hơn. Điều tương tự cũng xảy ra đối với các dị vòng ngưng tụ kiểu benzo (thế vào vị trí 3 là chủ yếu, cách giải thích tương tự)

b) Phản ứng khử:
Các dị vòng thơm dễ bị hydro hóa để tạo thành các hợp chất nó, nhưng riêng thiophen thì lại kèm theo cả sự mở vòng và desunfo hóa như sau:
(http://img515.imageshack.us/img515/7280/khuvz9.gif) (http://www.imagehosting.com/)

c) Một số phản ứng riêng của furan
Phản ứng thủy phân mở vòng là đặc trưng riêng của furan. Khi thủy phân furan trong axit sẽ tạo thành hợp chất 1,4-dicarbonyl với hiệu suất tốt. Trong môi trường này thì pirole sẽ bị trùng hợp tạo polypirole còn thiophen không cho phản ứng
(http://img525.imageshack.us/img525/6885/movongdv1.gif) (http://www.imagehosting.com/)

Furan thể hiện nhiều tính chất của một dien do HOMO của furan có năng lượng cao. Dựa vào trị năng lượng của HOMO thì ta cũng dẫn đến kết luận tương tự với thiophen, nhưng phản ứng Diels - Alder của thiophen khó hơn furan nhiều, còn pirole trong điều kiện phản ứng lại cho dẫn xuất thế theo kiểu Friedel - Crafts. Điều này đã được thực nghiệm xác nhận bằng việc tạo thành các sản phẩm exo (khống chế nhiệt động học) và endo (khống chế động học)
(http://img515.imageshack.us/img515/802/dayv0.gif) (http://www.imagehosting.com/)

d) Điều chế các dị vòng thơm 5 cạnh
- Tổng hợp Paal - Knorr
Quá trình tổng hợp này dựa vào sự ổn định của các hợp chất trung gian do xu hướng tạo thành dị vòng thơm bền vững
(http://img111.imageshack.us/img111/518/paalknorrps7.gif) (http://www.imagehosting.com/)
- Các phương pháp riêng
Furan thu được bằng phương pháp decarbonyl hóa furfurol tách được từ pentozan có trong các loại vỏ ngô, trấu
(http://img210.imageshack.us/img210/9205/furanal5.gif)

Thiophen được tổng hợp trong công nghiệp bằng cách dùng lưu huỳnh dehydro hóa đóng vòng n-butan
(http://img508.imageshack.us/img508/4636/thiophenjh0.gif) (http://www.imagehosting.com/)

Pirole có thể được tổng hợp theo sơ đồ sau
(http://img172.imageshack.us/img172/1415/pirolear1.gif) (http://www.imagehosting.com/)
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: shindo 24 August, 2008, 12:02:26 PM
Giới thiệu các dị vòng 6 cạnh:

1. Cấu trúc của dị vòng 6 cạnh no
Ở đây dị vòng 6 cạnh quan trọng nhất trong tự nhiên thì ta chỉ xét đến hai dị vòng chính là vòng tetrahydropyran và piperidin, vì khung tetrahydropyran có chủ yếu trong các gluxit, còn khung piperidin gặp nhiều trong các ancaloit (như họ coniin bên topic các hợp chất thiên nhiên chẳng hạn). Cấu trúc hai dị vòng này như sau:
(http://img187.imageshack.us/img187/1641/divong6et1.gif) (http://www.imagehosting.com/)

Đối với hai dị vòng no này thì cấu dạng ưu tiên tồn tại là cấu dạng ghế, mặc dù không đạt đến mức độ hoàn hảo như vòng xiclohexan. Năng lượng chuyển hóa giữa hai dạng ghế alpha và beta đối với tetrahydropyran, piperidin và xiclohexan tương ứng là 42,3 ; 46,1 và 43,0 kJ/mol
(http://img175.imageshack.us/img175/3306/conversionej1.gif) (http://www.imagehosting.com/)

Với piperidin và N-metylpiperidin thì các nhóm H và Me ưu tiên chiếm lĩnh vị trí e

Với các dẫn xuất của tetrahydropyran mà các nhóm thế âm điện như halogen, các ankoxy gắn ở vị trí 2 thì các nhóm thế này sẽ chiếm lĩnh vị trí a. Điều này cho đến tận những năm đầu của thập kỷ 60, 70 vẫn chưa có được một lời giải thích hợp lý. Chỉ đến khi lý thuyết FMO ra đời và phát triển thì điều này mới có thể được giải quyết triệt để. Ở đây sự định hướng vị trí a được giải thích là để tạo ra sự xen phủ tối ưu cho cặp e trên oxy với MO phản liên kết C - X làm bền hệ thống. Về chứng minh chi tiết mọi người có thể xem ở topic hiệu ứng, trang 1.

2. Cấu trúc của pyridin
Pyridin là hợp chất dị vòng thơm hay gặp nhiều nhất trong tự nhiên. Nó có 6e pi trong hệ thống vòng nên thỏa mãn quy tắc Huckel về tính thơm. Điểm khác với pirole là nguyên tử N trong pirole cho 2e cùa mình vào hệ thống liên hợp nên không còn tính base, còn ở pyridin thì cặp e trên N không tham gia vào hệ thống liên hợp. Điều này được thể hiện rõ trong các cộng hưởng dưới đây (so với pirole đã chỉ ra ở phần trên)
(http://img504.imageshack.us/img504/4579/pyridinesn5.jpg) (http://imageshack.us)

Năng lượng thơm hóa của pyridin tính được từ các cộng hưởng này là 87,6 kJ/mol

Từ các cộng hưởng ta có thể dự đoán được rằng mật độ e xuất hiện ở các vị trí 3, 5 nhiều hơn 2, 4, 6 nên phản ứng SE của pyridin xảy ra ở vị trí này, còn ở vị trí 2, 4, 6 ưu tiên hơn cho SN. Khả năng thế SE của pyridin trong một chừng mực nào đó có thể so sánh với nitrobenzen

Mặt khác do cặp e không phân chia của N trong pyridin không tham gia liên hợp nên nó sẽ thể hiện tính chất như một bazơ. Điều này đã được xác nhận bởi một số giá trị pKa cho ở dưới đây
(http://img508.imageshack.us/img508/3899/pyr2ku5.jpg) (http://imageshack.us)

3. Các phản ứng của pyridin
a) Phản ứng thế electrophin
Như đã chỉ ra ở các cộng hưởng, việc thế SE đối với dị vòng pyridin trở nên khó khăn hơn rất nhiều so với benzen do có dị tố N gây hiệu ứng -I làm giảm mật độ e trong vòng. Sự thế SE đối với dị vòng này xảy ra chủ yếu ở vị trí 3
(http://img508.imageshack.us/img508/2597/pyr3mx6.jpg) (http://imageshack.us)

Nhìn vào cơ chế cụ thể ta có thể thấy ngay rằng ở cộng hưởng vị trí 2 và 4 xuất hiện điện tích dương trên nguyên tử N (lúc này chỉ còn 6e), các cộng hưởng này hoàn toàn không bền vững sẽ giảm mạnh khả năng SE vào các vị trí này.

Thực sự các phản ứng SE vào dị vòng pyridin chỉ xảy ra trong các điều kiện khắc nghiệt, và dị vòng này không tham gia vào phản ứng thế Friedel - Crafts. Một số phản ứng được giới thiệu như sau:
(http://img504.imageshack.us/img504/634/pyr4uw6.gif) (http://imageshack.us)

Việc gắn các nhóm thế ankyl vào các vị trí 2, 6 làm dễ dàng hơn cho các phản ứng thế SE
b) Một số phản ứng trên dị tố N
(http://img504.imageshack.us/img504/29/pyridin1zt6.gif) (http://imageshack.us)

c) Các phản ứng SN
Phản ứng thế SN của dị vòng pyridin và các dị vòng ngưng tụ xảy ra chủ yếu ở vị trí 2 và 4, trong đó vị trí 2 nhạy cảm hơn với sự thế SN hơn 4 (như trong phản ứng Chichibabin) do ở vị trí này C còn chịu thêm ảnh hưởng -I mạnh của N nên điện tích dương tập trung lớn hơn, khả năng thế SN dễ dàng hơn
(http://img508.imageshack.us/img508/7571/pyridin5qi7.gif) (http://imageshack.us)

d) Điều chế
- Các phản ứng ngưng tụ đóng vòng
(http://img504.imageshack.us/img504/8687/pyr5zh8.jpg) (http://imageshack.us)

- Một số ankylpyridin được tổng hợp trong pha khí bằng cách cho amoniac tác dụng với hợp chất carbonyl
(http://img402.imageshack.us/img402/5074/pyr6df0.jpg) (http://imageshack.us)

- Một con đường khác nữa là tổng hợp Hantzch. Bản chất của phương pháp này là sự ngưng tụ của một phân tử andehit với hai phân tử hợp chất beta-dicarbonyl dưới sự có mặt của amoniac đi qua trung gian là enamin và enol
(http://img187.imageshack.us/img187/738/pyr7rx8.jpg) (http://imageshack.us)

: Re: Hợp chất Hữu cơ
: shindo 31 August, 2008, 11:44:17 PM
Lời kết

Ở đây người viết đã giới thiệu xong những vấn đề cơ bản nhất về các hợp chất dị vòng ba cạnh, năm cạnh và sáu cạnh một dị tử. Các kiến thức phổ biến ở đây là ở mức độ cơ bản nhất để những ai quan tâm có thể nắm bắt được một phần nào đó. Do mới viết lần đầu nên khó tránh khỏi thiếu sót nhất định, mong mọi người bỏ qua cho :)
Nếu có điều kiện ta sẽ tiếp tục thảo luận sâu hơn về phần này :D
Mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của mọi người


Danh mục tài liệu tham khảo
1 - Chemistry of heterocycles - Theophil Eicher, Siegfried Hauptmann - 2ed,
2 - Handbook of heterocycles - Alan Katrizky - John Wiley and Sons, 2000
3 - Hóa học các hợp chất dị vòng - GS.TSKH Nguyễn Minh Thảo - NXB Giáo Dục. 2001
4 - Organic Chemistry - John McMurry - 6ed, Thomson Brookscole 2004
5 - Cơ sở Hóa học hữu cơ (tập 3) - PGS TS Thái Doãn Tĩnh - NXBKHKT 2003
: Re: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: nhv 29 September, 2008, 07:38:32 PM
Tên của các phần định chức được ưu tiên đọc trước và đánh số nhỏ hơn theo thứ tự bảng chữ cái hay thứ tự ưu tiên nào ạ? Ví dụ như giữa an, en, in, ol....

shindo:
Theo thứ tự ưu tiên nhóm chức, axit > amin > andehit, xeton > ancol > anken > ankin > ankan

vantoan:
Đây là thứ tự ưu tiên trong hóa hữu cơ của nhóm loại B : radical > radical anions > radical cations > anions > zwitterims > cations > acids > anhydrides > estes > acid halides and pseudohalides > amides > hydrazides > imides > nitril >aldehydes and chalcogen analogues > ketons,pseudoketons,hetrones > hydroxy compounds and chacogen analogues > hydroperoxides > amines > imines > ete ...
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: phong_van11 29 October, 2008, 08:02:11 AM
anh nào có biết lapsan là gì không ạ.Hôm trước lớp em kiểm tra mà không biết nó là cái gì cả

Ghost:
Tơ lapsan là Poli este của axit terephtalic HOOC-C6H4-COOH và etylen glicol CH2(OH)-CH2(OH) :-?
Tơ Lapsan có tên là polietylenglicolterephtalat
n CH2(OH)-CH2(OH) + n HOOC-C6H4-COOH --> -(CO-C6H4-COO-CH2-CH2-O-)n + 2nH20
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: longraihoney 01 February, 2009, 03:46:12 PM
Không biết hỏi ở đâu nên tạm mang vào đây vậy. (Gluxit là vấn đề em không hề khá)
Khi cho alpha-L-ramonopiranozit pứ với HIO4 dư thu được A (C6H12O5). Trên phổ hồng ngoại của A không thấy có vân hấp thụ của nhóm cacbonyl (*). Cho A tác dụng CH3I/Ag2O thì được B (C8). Nếu  chê hóa A với H2/Ni hoặc NaBH4 đều cho C duy nhất.
Viết các pứ xảy ra và giải thích  (*)
 (bài này không có đáp án anh Shin à ><  ^:)^ )
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: shindo 10 February, 2009, 05:59:44 PM
Cho em hỏi tiếp cái này, em đang cần gấp:
Clobenzen có momen lưỡng cực u1 = 1,53 D (u1 hướng từ nhân ra ngoài); anilin có momen lưỡng cực u2 = 1,60D (u2 hướng từ ngoài vào nhân benzen). Hãy tính u của ortho – cloanilin; meta – cloanilin và para – cloanilin.
Tính theo quy tắc tổng hợp vector, sau đó giải tam giác thôi chứ sao. Cách làm như sau:
1. Vẽ các vector momen lưỡng cực ra
2. Tổng hợp theo quy tắc cộng vector ra một vector lớn
3. Áp dụng các hệ thức lượng trong tam giác mà giải

Nhắc chú lần cuối: Đây không phải H2VN đâu, đã vào đây là có quy định đàng hoàng: Không được viết sai chính tả, không được hỏi bài không liên quan ở topic chuyên về vấn đề khác nhé :)
Bài post này sẽ được dời vào topic hợp chất hữu cơ có nhóm chức, và bài post trên sẽ bị xóa
: Câu hỏi 1
: Yan_sora 18 March, 2009, 07:53:18 PM
Vui vui một bài xem nào ;)

Hợp chất M (C13H10O2) là một chất kháng sinh được tạo thành trong quá trình lên men. M tan trong kiềm loãng, có tính quang hoạt, phản ứng được với AgNO3. Trong dung dịch axit, M đồng phân hoá thành N; sản phẩm này không quang hoạt, không cho kết tủa với AgNO3. Oxi hoá N bằng axit cromic thu được 1 mol axit axetic và 1 mol axit malonic, trong khi đó M chỉ cho 1 mol axit malonic. Khi phản ứng với hiđro trên xúc tác niken, cả hai chất M và N đều tạo thành axit triđecanoic. Đối với mỗi chất M và N, hãy viết hai công thức cấu tạo có thể phù hợp với các dữ kiện đã cho.

(Vòng II-2003)
: Re: Danh pháp các hợp chất hữu cơ
: cong.darkness 19 March, 2009, 10:34:39 PM
Mấy anh có thể post 1 số ví dụ về chất có nhiều phần thế và gốc, chức được không?. Em thấy nhiều lúc không biết đánh mạch C dài nhất từ đâu, nhất là hợp chất có cả nối đôi,ba,vòng no,không no halogen...Giúp em xếp thứ tự ưu tiên vị trí đánh số đi.

shindo:
Thứ tự của chú đây:
Theo thứ tự ưu tiên nhóm chức, axit > amin > andehit, xeton > ancol > anken > ankin > ankan


cong.darkness:
Không ý em hỏi là cái ưu tiên ví dụ như cái số đánh để gọi tên như là 2-clo,3-metyl butan....

shindo:
Thì đó, đánh theo ưu tiên nhóm chức chứ sao ? Chẳng hạn hợp chất hydroxiaxit (vừa có nhóm OH vừa có COOH) thì đánh số theo vị trí gần COOH hơn
: Một số hợp chất hữu cơ có cấu trúc kì lạ
: Yan_sora 02 April, 2009, 01:23:36 PM
Giới thiệu một bài báo trong Nội san của ĐH KHTN (Hóa học Trẻ, số 21, chuyên mục Hóa học lí thú), bài báo này shindo cung cấp nguồn tài liệu và nội dung cho tớ, bây giờ đăng lên đây cho mọi người đọc, thư giãn một chút ;)

(bài báo này đã được chỉnh sửa một chút so với bản in để bổ sung một số điểm về mặt học thuật)


MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ CẤU TRÚC KÌ LẠ

Mở đầu

Đã gần 200 năm kể từ ngày ngành hóa học hữu cơ (organic chemistry) chính thức ra đời với sự kiện Friedrich Wöhler tổng hợp thành công hợp chất hữu cơ nhân tạo đầu tiên là urê từ kali xianat và amoni sunfat vào năm 1828. Từ đó đến nay ngành hóa học hữu cơ, đặc biệt là ở mảng tổng hợp hữu cơ đã có những sự phát triển như vũ bão. Nếu như ngành hóa học vô cơ (inorganic chemistry) ra đời và phát triển trước đó hàng mấy trăm năm mà đến nay số lượng hợp chất vô cơ được phát hiện chỉ mới đạt con số xấp xỉ 2 triệu thì với ngành hóa học hữu cơ, con số hợp chất được phát hiện ước chừng gấp 10 lần như thế!

(http://www.lib.utexas.edu/chem/genealogy/wohler.jpg)
Friedrich Wöhler
(31/7/1800 – 23/9/1882)

Ngoài những hợp chất có sẵn trong thiên nhiên đã được tìm ra, các nhà tổng hợp hữu cơ còn tổng hợp được rất nhiều loại hợp chất mới, đặc biệt trong 30 năm trở lại đây thì người ta còn tổng hợp được rất nhiều hợp chất hữu cơ mới với cấu trúc kì lạ. Những hợp chất được tổng hợp nên không chỉ có ý nghĩa rằng hóa học hữu cơ đã đạt được nhiều thành tựu trong các phương pháp tiến hành phàn ứng hoá học mà nó còn nói lên một điều rằng hoá học cũng sinh động và thú vị lắm chứ không khô khan như bao người đã nghĩ. Chúng ta hãy thử tìm hiểu về một số hợp chất đó để thấy được sự kì diệu của khoa học hiện đại xem.


1. Hợp chất có cấu tạo hình ngôi nhà

Một hiđrocacbon có cấu trúc đặc biệt đã được tổng hợp bởi Eaton vào năm 1981, và được Chất này là một hệ thống vòng  kém bền do được tạo nên từ các hệ vòng hết sức căng (chủ yếu là vòng 4 cạnh) Ngoài cái ra tên pentaprisman thì nó còn được biết đến với cái tên là xaxiclo[5.3.O.O2,6.O3,10.O4,9.O5,8] đecan. Năm 1973, tuy Eaton chưa tổng hợp ra pentaprisman nhưng Scheleyer đã dự đoán sự tồn tại của hợp chất này, ông hình dung nó có hình dạng như một ngôi nhà cấp 4 nên đã gọi tên nó là housan, bắt nguồn từ chữ house.

(http://www.chm.bris.ac.uk/sillymolecules/housane1.gif)

Hai năm sau (1975) Kent đã tổng hợp được một hợp chất có cấu trúc gần hoàn thiện như pentaprisman, chỉ có một điểm khác biệt là hợp chất do Kent tổng hợp ra có một nhóm CH2 gắn vào “nóc” của phân tử pentaprisman tạo nên một cái “tháp” trên nóc đó. Do đó Kent đã đặt cho hợp chất này cái tên là churchan, xuất phát từ chữ church.

(http://www.chm.bris.ac.uk/sillymolecules/churchane.gif)

2. Hợp chất có cấu trúc dạng bậc thang

Ladderan là một loại hiđroocacbon bao gồm nhiều vòng xiclobutan ngưng tụ với nhau. Với cấu trúc như thế thì nó trở nên hết sức căng. Lần đầu tiên được phân lập trong cơ thể của một loài vi khuẩn có khả năng chuyển hóa amoniac thành nitơ. Một cấu trúc bậc thang đặc biệt như thế này quả thật chưa bao giờ được nhìn thấy trong tự nhiên, và các nhà khoa học Nhật đã tổng  hợp thành công hệ thống này bằng con đường tổng hợp quang hóa vào năm 2006. Cấu trúc bên cạnh là cấu trúc của một loại ladderane được tìm thấy trong tự nhiên (axit pentacycloanammoxic)và một phương pháp tổng hợp nhân tạo của nó:

(http://www.chem-station.com/yukitopics/images/ladderane2.gif)

(còn tiếp)
: Một số hợp chất hữu cơ có cấu trúc kì lạ (P.2)
: Yan_sora 02 April, 2009, 01:32:19 PM
3. Hợp chất có hình dạng con người 

Nanoputian là tên gọi chung của một dãy các hợp chất mà cấu trúc của chúng có hình dạng tương tự như những con người – hay chính xác hơn là hình dáng của một chú bé. Vào năm 2003 James Tour et al (ĐH Rice) đã xây dựng và tổng hợp các hợp chất này vào năm 2003 như là một phần trong dự án dạy học Hóa học cho các sinh viên trẻ.
 
(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/04/Nanokid_acsv.svg/180px-Nanokid_acsv.svg.png)

Các hợp chất này chứa hai vòng benzen nối với nhau qua vài nguyên tử cacbon như phần khung, 4 đơn vị axetilen và 1 cấu trúc 1,3-đioxolan để tạo đầu. Hình trên là một trong những nanoputian tiêu biểu với hình dạng chú bé đang nhảy múa. Còn dưới đây, là phương pháp chung để chuyển hóa "chú bé" trên thành những nhân vật mới.

(http://scienceblogs.com/moleculeoftheday/images/nanoputianheads.GIF)

4. Hợp chất có biểu tượng của Olympic

Những ngày tháng 8 trên khắp mọi miền của thế giới, mọi sự chú ý đều đổ dồn về Bắc Kinh (Beijing) để theo dõi những thông tin nóng hổi về thế vận hội Quốc tế 4 năm mới có một lần này, chắc không có ai còn xa lạ với biểu tượng những vòng tròn đan xen nhau của Olympic, những vòng tròn đại diện cho các châu lực trên thế giới:

(http://i298.photobucket.com/albums/mm245/MINHMINHMINHMINHMINHMINH/beijing-olympic-2008.jpg)

Và một điều thú vị là có một dạng cấu trúc Hoá học đã trở nên nổi tiếng nhờ “ăn theo” biểu tượng này. Cấu trúc này bao gồm 5 hệ thống vòng liên kết với nhau không khác gì biểu tượng của kỳ thi Olympic (nên còn được gọi là Olympiadane). Tuy hợp chất này thể hiện một tính bền không cao lắm nhưng nó đã mở ra một thời kỳ mới cho việc tổng hợp các hợp chất liên kết với nhau bằng các tương tác “không nối”. Chất này đã được tổng hợp thành công bởi nhóm nghiên cứu của Stoddard vào năm 1994.

(http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/37/Olympiadane.svg/700px-Olympiadane.svg.png)

(Còn tiếp)


: Một số hợp chất hữu cơ có cấu trúc kì lạ (Hết)
: Yan_sora 02 April, 2009, 01:44:59 PM
5. Hợp chất có hình dạng những con vật ngộ nghĩnh

Không chỉ dừng lại ở việc tổng hợp các hợp chất có hình dạng “cứng nhắc” như ngôi nhà, bậc thang, hình tròn… Các nhà tổng hợp hữu cơ còn làm được những điều kì diệu hơn khi đã tổng hợp thành công nhiều hợp chất với cấu trúc mà ta có thể tưởng tượng ra những hình dạng rất ngộ nghĩnh, kì thú của những con vật thân quen như: chó, mèo, bò,… Chẳng hạn trong bài báo “Old Mac Donald Named a Compound: Branched Enynenynols” (J. Chem. Ed. 1997, 74, 782) các hợp chất đã được đặt tên dựa theo bài hát về các con vật của ông lão Mac Donald), công thức cấu tạo của một số hợp chất đã được vẽ trông giống như những con vật ngộ nghĩnh trong trang trại của ông lão Mac Donald và được lược trích bởi Dr. John Andraos như ở dưới đây.

(http://img14.imageshack.us/img14/1621/screenhunter001k.png)

(http://img135.imageshack.us/img135/4125/screenhunter002.png)

Lời kết

Vẫn còn rất nhiều những hợp chất kì lạ nữa đã, đang và sẽ được tổng hợp tiếp. Lẽ dĩ nhiên không chỉ bởi vì chúng có những cấu trúc “khác thường” mà còn bởi những ứng dụng trong thực tế nữa. Và liệu sau này, có ai trong những người đọc bài báo này sẽ là người tổng hợp nên một loạt những hợp chất còn thú vị hơn không nhỉ? Biết đâu đấy :)

Tài liệu tham khảo

[1] Interesting Molecular Structure, Dennis Ryan, Hofstra University.

[2] Tài liệu nâng cao và mở rộng kiến thức hoá học trung học phổ thông, hội Hóa học Việt Nam, nhà xuất bản giáo dục, tập 1.

[3] Từ điển trực tuyến wikipedia.org
: 1-1
: Yan_sora 09 April, 2009, 08:08:10 PM
Khử hóa 9,10-antraquinon bằng Sn/HCl trong dung môi HOAc tạo ra một xeton là hợp chất rắn, màu vàng sáng, có công thức phân tử C14H10O. Xeton này không tan trong dung dịch kiềm lạnh nhưng tan tốt trong dung dịch kiềm nóng. Làm lạnh dung dịch rồi axit hóa tạo ra kết tủa màu vàng nâu là đồng phân của xeton trên. Đồng phân này tạo màu với FeCl3, ghép đôi với muối amoni, tác dụng được với brom. Hãy cho biết công thức cấu tạo của xeton, giải thích sự hòa tan nó trong kiềm và sự tạo ra đồng phân của xeton trên.

Oxy:
(http://img40.imageshack.us/img40/3938/89240158.gif)
: 1-2
: Yan_sora 09 April, 2009, 08:08:32 PM
Hợp chất 2,2-bis-(4-hiđroxyl phenyl)-propan còn được gọi là BPA hay bisphenol A, là sản phẩm trung gian quan trọng trong nhiều công nghệ sản xuất polyme. BPA được điều chế bằng phản ứng trực tiếp giữa phenol với axeton có axit vô cơ mạnh làm chất xúc tác. Hãy xác định cấu trúc của BPA và viết cơ chế phản ứng.

Oxy:
(http://img207.imageshack.us/img207/8666/90676665.gif)
: 1-3
: Yan_sora 09 April, 2009, 08:09:19 PM
Một hợp chất chưa biết cấu trúc có công thức phân tử là C10H12O. Khi cho nó tác dụng với (NaSO3)NO thì tạo thành một quinon. Chất ban đầu khi đun nóng với Zn tạo ra một hợp chất mới có công thức phân tử C10H12. Chất này xử lí với Pd ở 210oC nhận được hai đương lượng hiđro và một hợp chất mới có công thức C10H8. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Oxy:
(http://img229.imageshack.us/img229/8570/30666600.gif)
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: shindo 20 May, 2009, 12:04:16 PM
Thử bài này xem nào:

Hợp chất A (C7H6O2) có thể được tổng hợp từ phenol chỉ bằng một giai đoạn. A phản ứng được với Ac2O khi có mặt AcONa thu được sản phẩm B (C9H6O2) có hai vòng. Nếu tiếp tục xử lý B bằng brom, sau đó là KOH rồi cuối cùng axit hóa hỗn hợp tạo thành bằng HCl thì xuất hiện tinh thể không màu của hợp chất C. Đun nóng C tạo thành D và khí không màu E. A phản ứng với axit cloaxetic khi có mặt bazơ cho hỗn hợp C, D và khí E với hiệu suất thấp. Biết A là một trong số các sản phẩm ozon phân của D.

1. Xác định cấu trúc các chất
2. Đề nghị cơ chế chuyển hóa B thành C
3. Có cách nào khác tổng hợp A trực tiếp từ phenol hay không?

halogen1992:
Sai sót chỗ nào các anh chị cho ý kiến ạ
b) từ B theo em chỉ cần tác dụng với Axit thôi ạ !
c) Từ Phenol + CHCl3 /OH-  -------> A
(http://img195.imageshack.us/img195/8066/noname04.gif)

Oxy:
Sao trong KOH mà còn nguyên cái OH của phenol với cái COOH thế kia ^^

halogen1992:
Tiếp tục nhận khuyết điểm !
(http://img188.imageshack.us/img188/3838/noname042.gif)

:
Hic đừng bảo gì chỉ sửa nấy chứ :(.
Điều chế ether của phenol thế nào ấy nhỉ :D.

shindo:
Em ơi, em có thấy rằng nếu vòng hóa C thì ta thu được B không ? C không phải cái đó đâu, đừng nghĩ mọi thứ đơn giản vậy chứ :D .

halogen1992:
Bí nãy giờ ơ chỗ đó đây anh Shin !nhưng nếu ra vòng thì ozon phân chất D ra chất A sẽ xảy ra thế nào ?  ~X

shindo:
Đó mới là chỗ hay của bài toán này :D . Ở đây sự tạo thành C là cộng - tách - thế :D .

halogen1992:
Chất C thế này đúng không anh ?
(http://img194.imageshack.us/img194/8499/noname01.gif)

shindo:
Ậy, giải thích nó đi chứ, tại sao lại tạo ra nó :)) .

halogen1992:
Nó tạo thành thế này ạ !
nhưng khi C tách CO2 thành D, rồi ozon phân D được A thì em không biết xảy ra thế nào !  ~X(
(http://img33.imageshack.us/img33/3355/noname05.gif)

shindo:
Thôi giải luôn bài này vậy, chú Halogen giải đúng rồi :D  Còn tại sao ozon phân cái đó lại ra salixilandehit thì ai thử vẽ cái cơ chế xem nào :D . Cũng tựa như ozon phân bình thường thôi mà :D .
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: hongheo 30 May, 2009, 07:58:59 PM
Hâm nóng topic cái.
Felixen là tên 1 hidrocacbon có cấu tạo giống đầu 1 chú mèo đang cười được nhóm nghiên cứu của GS Gilbert tổng hợp năm 1976.
a) Nó thuộc loại hợp chất nào ?
b) Nó có bao nhiêu trung tâm bất đối,đồng phân cấu hình ?
c) Nó phản ứng với H2 dư, xt Ni thì sinh ra các sản phẩm có cấu tạo thế nào ?
d) Đề nghị 1 sơ đồ tổng hợp từ các hidrocacbon không quá 4C.
(http://img30.imageshack.us/img30/4237/79884617.gif)

halogen1992:
Em chỉ mới mò ra câu d) thôi các anh chị chỉ giáo thêm !
(http://img20.imageshack.us/img20/5803/noname14.gif)

hongheo:
Halogen thân mến, đề cho là đi từ các hidrocacbon cơ mà, thử nghĩ lại tý xem sao :)).

halogen1992:
Trình độ non kém nên mình chỉ nghĩ được thế này thôi  :((. Những chất mình dùng có thể được điều chế từ hidrocacbon < 4C  ^:)^
Bí quá nên làm đại :D các bạn chỉ giáo thêm nhé ! :P
(http://img44.imageshack.us/img44/3553/15249557.gif)

chelobi:
Chỗ thứ 4 sao tách 2 Cl ngon thế,mình chưa nhìn thấy kiểu này bao giờ.Mà vuyec chỗ cuối chắc gì đã ra sản phẩm như kia.Bài này mình thấy Dinxo-Ander là ngon lành nhất :)).

Oxy:
Chỗ đó tách ra MgBrCl đúng rồi B-). Thêm CuI vào khiến cho 2 nhóm C=O không bị cộng tiếp.
Chelobi đưa cách giải Diels - Alder của bạn lên xem có giống cách của mình không nào ;)).

chelobi:
Cách của mình cũng đơn giản thôi, còn 1 cách nữa cũng na ná thế này :D
(http://img44.imageshack.us/img44/3739/imgd.gif)

halogen1992:
Mình nghĩ chỗ cuối cùng tạo ra sản phẩm đó là ưu tiên nhất, nếu tách Cl2 chéo nhau thì ra 2  cầu chéo nhau hả  ~X( , các bạn chỉ giáo thêm
Cách của mình có sử lại 1 tí thế này, các bạn cho ý kiến nhé
(http://img529.imageshack.us/img529/6686/16949905.gif)

chelobi:
Chữa lại thế này dài quá, Dinxo-Ander như kia có phải ngắn hơn không :D. Mình nghĩ Vuyec cuối có nhiều sản phẩm lắm, đâu chỉ có như sản phẩm chính và tách chéo nhau, nhỡ tách ngang hàng thì sao <:-P.


Oxy:
Chelobi làm ngắn gọn đấy :D. Nhưng hiệu suất của những phản ứng D-A đó không được tốt lắm, nhất là bước cộng D-A lần 2 B-).

Còn halogen chắc chưa biết quy tắc Bredt: không thể tạo được liên kết đôi ở đầu cầu trong hệ bicyclic. Ở đây lại có 1 vòng 6 với 2 vòng 4 mới chết chứ :)). Vì thế phản ứng Diels - Alder bước cuối không xảy ra đâu :-j.

shindo:
Giờ đến phần nhận xét và đánh giá:

@Halogen: Cách 1 bất ổn ở bước cuối, Wurtz không dùng cho dẫn xuất bậc 2 và 3, vì có khả năng có sản phẩm tách đi kèm. Mặt khác đối với các dẫn xuất Halogen không đối xứng Wurtz không bao giờ là một sự lựa chọn an toàn.
Cách 2: Trúng Bredt rồi :D .

@Chelobi: Đừng dùng dẫn xuất halogen để cộng DA, do halogen có +C vào nối đôi nên làm giảm khả năng DA của dienophile, okie ? :D

@Xi: Cách của chú mày đâu rồi, không trình diện à (Với lại làm nhiệm vụ chưa ^^)

chelobi:
Thế này ổn hơn chưa anh:
(http://img218.imageshack.us/img218/2434/imgr.gif)

halogen1992:
@ anh Shin : Em tiếp tục cải tiến thêm cách của mình, em không nghĩ rằng nó sẽ thế Clo ở vị trí chéo, vì nếu như thế thì tạo ra 2 cầu xeton chéo nhau  [-X
Mong các bạn chỉ giáo thêm !
Bài này câu d) hấp dẫn quá  :D ai cũng làm, bỏ quên mất những câu kia rồi  ;))
(http://img197.imageshack.us/img197/435/42032783.gif)

Yan_sora:
Chuyện xuất hiện 2 nhóm -MgBr trong một phân tử là hoàn toàn vô lí :-??

shindo: Đúng rồi, quên mất chi tiết này ^^ .

Thiên: Đừng mong đợi những phản ứng kiểu S(N), A(N), ... có thể diễn ra đều đều trong các phân tử đối xứng thế này =))

shindo: Thực sự bài này có quá nhiều hệ thống vòng nhỏ, nếu tổng hợp theo cách bình thường sẽ rất dễ bị vỡ vòng. Nhìn vòng 6 dạng thuyền kia là biết khó chơi rồi ^^


halogen1992:
Nếu như anh Yan nói, vậy những chất có cầu xeton chéo nhau vẫn tồn tại ạ (ví dụ như chất ở dưới) anh có thể nói rõ hơn về những hợp chất này không ạ ! Em chưa biết gì về nó cả  :((
(http://img30.imageshack.us/img30/4237/79884617.gif)

shindo:
Nó tồn tại là một chuyện, còn còn đường nào để thu được nó lại hoàn toàn khác.

chelobi:
Mình thấy halogen làm phức tạp quá, anh shin xem cách của em đã ổn hơn chưa. Anh hongheo cho xin đáp án cái.

Oxy:
Cũng chưa ổn lắm, bởi khả năng của acetylene trong phản ứng cộng D-A là rất kém :D. Phản ứng D-A lần 2 cũng không được tốt lắm.
Muốn phản ứng chay tốt cần phải có các nhóm hút e mạnh, chẳng hạn EtOOC-C=C-COOEt.
Cách của mình là vòng hóa + cộng hợp D-A trực tiếp bởi nhiệt từ chất sau:
Tổng hợp cái đó cũng hơi dài :l>.
(http://img136.imageshack.us/img136/5185/51555202.gif)
À tối nay hongheo đưa đáp án 1 loạt rồi ;)).

hongheo:
Xui quá,bài này chelobi làm giống đáp án như đúc,không cãi được chỗ nào :>.

@Cao:đúng là D-A chỗ axetylen hiệu suất không cao lắm nhưng đi đường dài cũng thế mà :D.

halogen1992:
Chuyện xuất hiện 2 nhóm -MgBr trong một phân tử là hoàn toàn vô lí :-??
Em chưa hiểu rõ vấn đề này lắm, trong sách của CaO Cự Giác có viết 2 chất là  ClMg-C=_C-MgCl  và CH3CH(MgCl)CH2CH2CH(MgCl)CH3
Các anh giải thích dùm em ạ  ~X(

shindo:
Ở trường hợp thứ nhất có thể chấp nhận được, do không thể tạo vòng. Nhưng ở chất thứ hai thì khi gắn một nhóm MgCl vào thì nó sẽ phản ứng nội phân tử theo kiểu RMgCl + RCl ----> R-R để thu được vòng 4 cạnh. Vì thế việc tồn tại hai nhóm MgCl trên cùng một phân tử là hoàn toàn vô lý.
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 18 June, 2009, 03:16:30 PM
EM không hiểu tại sao lại tìm được đáp án này ?

(http://img31.imageshack.us/img31/3483/90403029.gif)
(http://img136.imageshack.us/img136/9269/33524713.gif)

Yan_sora:
Công thức cấu tạo của turanose:

(http://www.dextra-labs.co.uk/gifs/catalogue/MD/BT121.gif)
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 19 June, 2009, 01:51:00 PM
(http://img17.imageshack.us/img17/1153/5237483.gif)

EM tìm ra A có cấu tạo thế này đúng không ạ ? nhưng không giải thích được những dữ kiện như.
(A) tạo màu với FeCl3
(D) không tạo màu với FeCl3

Cho em hỏi thêm là cái vòng có 2 oxi của A gọi là chức gì ạ ? muốn điều chế nó thì phài làm sao ?

(http://img36.imageshack.us/img36/1853/464564556.gif)

shindo:
Bài safrole đó chú mày lượm ở đề thi lập đội tuyển quốc gia HCM chứ gì, bài đó... sai đề =)) . Đề một đường, đáp án đi... một đường khác =)) .
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 19 June, 2009, 08:35:45 PM
má ơi !  ^:)^
Bài này giải sao hả các anh  ~X( ! em chỉ nghĩ được đến (X) là dẫn xuất của axit  :((

(http://img20.imageshack.us/img20/9827/345353.gif)


Yan_sora:
Dẫn xuất axit là đúng rồi, nó là amit. Hướng dẫn cái sơ đồ phản ứng như sau:

(http://i592.photobucket.com/albums/tt3/yan_olympiavn/untitled-2.gif)

Việc những chất sinh ra có nhiệt độ nóng chảy cao và ít tan trong nước thì ta có thể dự đoán là có sự tồn tại của các nhóm phenyl có tính kị nước. Có thể có đến hai vòng (khi phản ứng có tạo ra 2 sản phẩm, các sản phẩm sau một số biến hóa đơn giản lại tạo ra chất khó tan), lí luận này chấp nhận được bởi độ bất bão hòa là k = 9. Ngoài ra chất này có chứa N, O nhưng không tan trong nước, axit hay kiềm loãng thì có thể dự đoán là có sự tồn tại của nhóm amit -CO-NH- nhưng có các nhóm cồng kềnh và hút electron mạnh gần đó (phenyl), ngoài ra nó không có liên kết N --- H.

Dự đoán là thế và xác định có khả năng là chất X. Thực hiện thử các phản ứng và thấy trùng khớp với dữ kiện thì ok.

Tuy nhiên có 1 điều chưa ổn là nhiệt độ nóng chảy của axit benzoic PhCOOH lại chỉ có 124oC chứ không phải 188oC :D

minhduy2110:
Với bài này, để phù hợp dữ kiện nhiệt độ nóng chảy là 180C ta nên chọn :
(http://img15.imageshack.us/img15/429/37369324.gif)
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 19 June, 2009, 09:35:42 PM
Cám ơn anh nhiều !
Bài này em giải đúng không ạ, dữ kiện cuối em thấy hơi kì kì nên em cho nó, có 2 vòng luôn :-??
(http://img134.imageshack.us/img134/1543/wwwwwwwwwwwwwwwwwwwwwww.gif)
(http://img146.imageshack.us/img146/7264/61470854.gif)

Em chưa hiểu rõ lắm tại sao nó lại gãy mạch như thê !  ~X( nhưng em nghĩ phải có 2 vòng thì mới cắt ra 2 sản phẩm chứ ạ :-?? còn nếu chỉ có vòng 5 thì làm sao ra 2,3,4 - trimetoxyglutaric :-??
Anh nói rõ hơn được không ạ ?

minhduy2110:
Cái phản ứng cắt mạch tạo các dẫn xuất điaxit ở các bài tập là 2 trường hợp cắt - xét cho 2 liên kết R-C và R'-C ở RR'C-OH của 1 vòng bạn Halogen ạ :)

halogen1992:
Sáng nay em vừa đọc quyển Hóa học Hữu cơ tập 3 của Đỗ Đình Rãng, ở trang 176, phần xác định độ lớn của vòng D-glucozo, cũng có pu với HNO3 làm gãy mạch tạo 2 axit như bài này, thầy ấy cũng viết D-glucozo có 2 vòng nên gãy 2 vị trí ra 2 sản phẩm.  ~X(



: Re: Hợp chất Hữu cơ
: cong.darkness 21 June, 2009, 10:07:10 AM
Bài này em không làm được, mong các anh các bạn xem qua:
(http://img43.imageshack.us/img43/2618/screenhunter01jun211105.gif)


halogen1992:
Em không giải thích được dữ kiên
Oxi hóa C bằng KMnO4...thu được chất D ( C7H6O2)
Theo những dữ kiện khác thì em đoán chất B là benzanandehit và công thức của A có dạng như hình dưới, nhưng em không biết chức trong dâu chấm hỏi là chức gì ! theo em chức đó phải có 1C và 1N có độ bất bảo hòa bằng 2, và thủy phân ra -OH , và cắt ở vị trí như hình vẽ để cho ra sản phẩm
Đó là hướng suy nghĩ và những chỗ em chưa nghĩ ra, mong các anh và các bạn chỉ bảo thêm  :)
(http://img40.imageshack.us/img40/5259/12463695.gif)

cong.darkness:
Cảm ơn bạn mình ra rồi,A là Amigdaline
Xem rồi check lại xem có đúng theo dữ kiện không nhé! Mình thấy đề hơi điêu.
(http://img148.imageshack.us/img148/7987/screenhunter01jun211428.gif)

minhduy2110:
Nhóm chức ở chỗ nối với vòng benzene chưa ổn so với đề bài. Có thể đề bài sai công thức phân tử chất C.
Vị trí liên kết giữa 2 đường sao lại là beta-1,6 được ? Mình nghĩ có thể là beta-1,4 : giống maltose. - (Nhầm, maltose là alpha-1,4 =.=)

halogen1992:
Mình có làm đúng đâu mà cám ơn !  ^:)^
Nếu theo công thức của bạn thì B sẽ là chất gì ? mà làm mất màu nước Br2  ~X(

shindo:
B là benzandehit, làm mất màu brom được.

Cyanhydrin chỉ bền trong base yếu, trong axit mạnh và base mạnh (đặc) sẽ thành axit carboxylic, còn trong axit loãng sẽ bị phân hủy ngược về carbonyl ban đầu. Cyanhydrin của andehit ít bền hơn xeton nhiều, vì thế nên chẳng ai lấy ví dụ RCHO + HCN cả :D .

Bài này bẫy các con nai rất là hiệu quả :)) , nguồn gốc sâu xa của nó là IChO 31, 1999 ở Thái. Theo những tư liệu anh được tham khảo ở trại tập trung thì năm đó chẳng ai đúng bài đường :)) .
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 21 June, 2009, 03:38:12 PM
Giúp em bài này ạ ! :((
(http://img197.imageshack.us/img197/2026/123123m.gif)

cong.darkness:
Bạn thử vào đây xem
http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=164.1230

: Re: Hợp chất Hữu cơ
: phonglt 23 June, 2009, 03:17:02 PM
Các bạn ơi cho mình hỏi
1. Phenol có phản ứng với Na2CO3 không ?
2. Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp hai ankanal thu được m gam hỗn hợp hai ancol kế tiếp (B). Đốt cháy hoàn toàn m gam (B) thu được 5,6 lít CO2 và 6,3 gam nước. Tìm công thức phân tử của hai ankanal.

kuteboy:
1. Phenol không phản ứng với Na2CO3
2. Đốt cháy B thu nCO2=0,25< nH2O=0,35 --> Ancol no mạch hở.
nhh=nnH2O- nCO2=0,1 (mol)
--> Số C trung bình =0,25/0,1= 2,5-> 1 chất 2C và 1 chất 3C. :D

phonglt:
Cảm ơn bạn, nhưng bạn xem kĩ lại ý 1 cái. Ở đề kiểm tra học kì trường THPT chuyên Lê Quý Đôn Nha Trang người ta nói phenol có phản ứng với sôđa.

shindo:
Và điều đó sai bét. Nếu phenol phản ứng được với soda thì chẳng ai thu phenol bằng cách sục cacbonic vào natri phenolat làm quái gì.

Oxy:
Rất tiếc điều đó đúng anh Shin à =)).
Phenol có phản ứng với (Gian) Sô đa :-$. Nó chỉ không phản ứng với NaHCO3 thôi.

phonglt:
Khí cacbonic tác dụng với phenolat đâu có sinh ra soda

Oxy:
Ừ phải, nó sinh ra NaHCO3.

kuteboy:
Cảm ơn bạn, nhưng bạn xem kĩ lại ý 1 cái. Ở đề kiểm tra học kì trường THPT chuyên Lê Quý Đôn Nha Trang người ta nói phenol có phản ứng với sôđa.
Xin lỗi bạn, mình đọc nhầm thành NaHCO3, nếu nói là sôda thì không bị nhầm rồi, cụ thể thế này: H2CO3 có 2 nấc pKa1=6,35 ; pKa2=10,33. Còn phenol có pKa=10
-->k1> ka> k2. Nghĩa là phản ứng chỉ dừng ở mức thứ 2:
C6H5OH+ Na2CO3-->NaHCO3+ C6H5ONa
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 24 June, 2009, 02:26:09 PM
Các anh và các bạn giúp em mấy bài này với ạ  ~X(
Hình 1:  Em nghĩ có 2 trường hợp cộng vào nối đôi, nhưng lại không biết trong nước 2 sản phẩm đó chuyển đổi thuận nghịch thế nào  ~X(

(http://img186.imageshack.us/img186/4328/wwwwwwwwwwwwwwwwwwwwwwwc.gif)

(http://img186.imageshack.us/img186/1543/wwwwwwwwwwwwwwwwwwwwwww.gif)

(http://img442.imageshack.us/img442/5706/99727731.gif)

(http://img23.imageshack.us/img23/1484/58498306.gif)

minhduy2110:
Hình 1:  Em nghĩ có 2 trường hợp cộng vào nối đôi, nhưng lại không biết trong nước 2 sản phẩm đó chuyển đổi thuận nghịch thế nào  at wits' end

Ở đây 2 trường hợp là 2 liên kết khác nhau của nhóm -OMe tại vị trí C1. Đường thu được là dạng deoxi, hỗn hợp có chuyển hóa lẫn nhau bao gồm các vòng 5 cạnh, 6 cạnh - mỗi loại 2 đồng phân anome và loại mạch thẳng B-)

Oxy:
Xibeton:
(http://img411.imageshack.us/img411/2714/xibeton.gif)

halogen1992:
Rất cám ơn cậu !  :x
Cho Tớ hỏi cái pu A + KMnO4 ----> B xảy ra thế nào ?
Đề cho Xibeton + KMnO4(lạnh)  -----> C17H3O5 vậy công thức của cậu sẽ cho sản phẩm thế nào ?  ~X(  mình nghĩ nếu chỗ đó là KMnO4/H2SO,to thì sẽ cho sản phẩm giống yêu cầu của đề, nhưng đề thật lại chỉ cho loãng  :(

Oxy:
Nếu là oxy hóa bằng KMnO4/H2SO4,to thì đã là oxy hóa mạnh rồi. Khi đó sản phẩm sẽ giống đoạn sau.
Nếu cứ rập khuôn KMnO4 lạnh chỉ tạo diol thì trong xibeton phải có 2 liên kết đôi, ứng với công thức C17H28O, không phù hợp với dữ kiện phản ứng với brom ở trên và dữ kiện oxy hóa mạnh ở dưới.
Thực tế công thức cấu tạo đó phù hợp rất tốt với tất cả các dữ kiện còn lại, kể cả giá trị sai số nên đành chấp nhận nó bị cắt ở nối đôi ra diacid chứ biết sao giờ ?


: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 26 June, 2009, 05:10:19 PM
Cho em hỏi bài sau em giải đúng không ạ ?
Mấy bài em hỏi dễ lắm sao mà không ai có ý kiến gì hết vậy  :((

(http://img512.imageshack.us/img512/3945/15306187.gif)
(http://img25.imageshack.us/img25/2010/22222222222e.gif)

minhduy2110:
Dạng vòng 5 đó, bài làm đúng rồi!
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 27 June, 2009, 09:51:20 PM
Giúp em bài này với ạ !
Trong một loại tinh dầu có một hợp chất X : C10H16O thuộc loại tecpen quang hoạt.
X + NH2OH và H2NCONHNH2 cho sản phẩm kết tinh.
X không phản ứng với thuốc thử tollen, X làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng nguội.
Khủ X được các sản phẩm Y: C10H18O và Z: C10H20O
Y phản ứng với NH2OH nhưng không phản ứng với dung dịch KMnO4 loãng nguội.
Z không phản ứng với NH2OH và dung dịch KMnO4 loãng nguội. Z làm đổi màu dung dịch CrO3 / H2SO4 .
Oxi hóa mạnh X sinh ra các sản phẩm: axit axetic, axit piruvic, axit (3–isopropyl) glutaric, axit iso–propyl sucxinic
Biêt axit piruvic là axit 2–oxopropanoic.


shindo:
Oài, piperitone ấy mà.

Công thức của nó đây

(http://catbull.com/alamut/Lexikon/Mittel/Piperiton.gif)

halogen1992:
Anh nói rõ hơn tại sao khi oxi hoá ra nhiều sán phẩm vậy ạ ?

shindo:
Cắt ở liên kết C - CO, và cắt ỏ C=C.
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 29 June, 2009, 12:55:15 AM
Các anh cho em hỏi bài này em thấy có nhiều đáp án quá, vậy đáp án nào là phù hợp ?
Thành phần chủ yếu của tinh dầu xả là C10H16O (X). Khi oxi hóa X bằng KMnO4 /H2SO4 to axeton, axit oxalic (HOOC-COOH), axit 4–oxopentanoic. Tìm X.

shindo:
Có hai đáp án là geranial (cis) và neral (trans).
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 29 June, 2009, 04:41:43 PM
Cho em hỏi bài sau giải thế nào ?
(http://img241.imageshack.us/img241/2391/18217323.gif)

Hình 2 : Bài 2 : em làm đúng không ạ ?
(http://img136.imageshack.us/img136/9755/22358188.gif)

(http://img12.imageshack.us/img12/9715/123lvy.gif)

cong.darkness:
Cái cồn có ancol etylic, khí bay ra là cacbonic đó!

Yan_sora:
Hướng dẫn câu V(1):

C2H5OH + I2 ----> CH3CHO + 2HI
CH3CHO + I2 --(NaHCO3)--> I3C-CHO --(H2O)--> HCOOH + CHI3
HCOOH + NaHCO3 ----> HCOONa + H2O + CO2




: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 01 July, 2009, 03:45:37 PM
Các anh và các bạn giúp em bài này ạ ?
Em nghĩ A sẽ có dạng giống (F) và(H) ghép lại, nhưng em không biết ghép lại thế nào cho phù hợp với đề bài !  ~X(

(http://img241.imageshack.us/img241/9223/adwdaw.gif)

Oxy:
Ghép thế này chứ thế nào.
(http://img12.imageshack.us/img12/9550/59571104.gif)
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 05 August, 2009, 09:48:15 AM
Giúp em bài này với ạ
 A có 62% C, 5,3% H, 31,5% O, công thức đơn giản nhất cũng là CTPT. Lắc A trong ete với dd NaOH trong nước, không thấy A trong ete. Lắc dung dich A trong ete với NaHCO3 vẫn còn A trong pha ete. A pu với thuốc thử Tollens. A + HI (1:1) , A không có liên kết H nội phân tử. Tìm A

Em tìm được công thức C8H8O3, em nghĩ nó có vòng thơm, chức -OMe, chức phenol và andehit, nhưng không tìm được CTCT A  ~X(

shindo:
Cái này là đề thi lập đội tuyển 12 năm mình đây mà =)) . Đáp án là vanilin đấy :)) .

halogen1992:
Đề cho A không có liên kết H nội phân tử, ý này giải thích thế nào hả anh ? em không hiểu làm sao tìm được cách sắp xếp các nhóm thế trên vòng thơm

shindo:
Không có liên kết H nội phân tử tức là không thể tạo thành được chứ sao :)) . Chú mày xét xem những nhóm chức nào có thể tạo liên kết H nội phân tử, tách riêng nó ra (trương hợp của ta là OH và CHO)
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 05 August, 2009, 10:19:37 AM
giúp em tiếp bài này với ạ
Phenol E ( C7H8O2) ----( CH3-I/ OH-)---> F ( C9H12O2) ----> G ( C9H14O2) là đien đối xứng, không liên hợp. ------> H ( C9H14O2) liên hợp  ----(O3/ Zn)-->  xeto este I (C4H6O3)
H + đimetyl but-2-in đioat  -----> K ( C15H20O6)  ----( to /  tách -C2H4)---> L ( este thơm) ----( NaOH/ H3O+)---> M (C11H12O4) ----( to)---> N ( C11H10O5)-----( NaBH4)---> lacton C + lacton O

Em tìm đến chất K thế này, rồi bí  :(( không biết làm sao ra este thơm được
(http://i604.photobucket.com/albums/tt122/halogen1992/wwwwwwwwwwwwwwwwwwwwwww.gif)

shindo:
K thì có làm sao đâu, retro Diels - Alder thôi mà, vứt đoạn cầu 2C ở giữa đi, rồi phân bố lại nối đôi cho phù hợp là ra ngay con K.

halogen1992:
Em làm đến đây lại bí cái 2 cái lacton C và O, mà sao diễn đàn không đưa ảnh như bình thường được  :-S

(http://i604.photobucket.com/albums/tt122/halogen1992/wwwwwwwwwwwwwwwwwwwwwww-1.gif)

shindo:
Híc, lacton C và O chỉ là khử trên khử dưới thôi mà :)) . Khử anhydrit nội tạo thành một ancol và một axit, sau đó chúng nó tự giết nhau.


: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 05 August, 2009, 04:59:00 PM
Giúp em bài này với ạ ?
A, B là 2 lac ton vòng thơm đều có công thức C16H16O4 . Đều tan dễ trong NaOH, khó tan trong NaHCO3
A  ---( CH3-I/ OH- )--> C ----( loại 1 nhóm CH3- )---> D ( đồng phân của A có liên kết hidro nội phân tử)
B----( metyl hoá)---> O
Tìm các chất chưa biết

Oxy:
Lần sau đề nghị bạn halogen đừng cắt xén đề một cách tùy tiện như vậy :|. Rút gọn lại là tốt, nhưng bạn đã cắt đi khá nhiều chi tiết quan trọng trong đề gốc. Rất may là tớ đã từng làm bài này, và nhận ra nó nhờ 2 dữ kiện khá quen "tan dễ trong NaOH, khó tan trong NaHCO3" và "đồng phân của A có liên kết hydro nội phân tử". Nếu không thì cũng bó tay :-??.
(http://img197.imageshack.us/img197/3125/20090805181054.gif)

Đáp án:
(http://img148.imageshack.us/img148/111/59232786.gif)

hongheo:
Halogen trong Nam thì nên chú ý đến Olympic 30-4, bài này trong tập 2007, hình như đề nghị của trường Gia Định nơi anh shin đang công tác  :)), ngoài ra B còn 1 cấu tạo khác (hình vẽ) .

@Cao: giống D về hình thức nhưng mà 2 cái lacton nó lộn ngược nhau còn gì  :)). Mà sao up mãi không được cái hình, chán thế  :(.

Oxy:
Cho dù không có hình nhưng tớ vẫn hiểu Hưng muốn nói gì :)). Ừ đúng rồi ;)), đổi chỗ 2 cái OH và OMe của B hiện tại.
: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 07 August, 2009, 10:02:39 PM
Giúp em bài này với ạ
(http://i604.photobucket.com/albums/tt122/halogen1992/kkkkkkkkkkkkkkkkkk.gif)
a) Xác định các vị trí bị hiđro hóa của K theo thứ tự phản ứng từ dễ đến khó.
b) Khi hiđro hóa đến nấc 1,2,3 thì tính bazơ của các nguyên tử N của K tăng hay giảm. Biết rằng tính bazơ của p–toluđin yếu hơn piridin một chút. (pKB = 8,88 và 8,75).
c) Đun nóng P với lượng dư KMnO4/ H2SO4. So sánh tính axit của các axit hữu cơ thơm được tạo ra. Biết rằng liên kết bị cắt đứt là: CH2–C6H3...;  CH2–C=N...
d) Xác định điện tích dương trên các phân tử S và A.
e) Tại sao S và A phải sử dụng ở dạng muối.

Câu a) + b)
Em chỉ biết nối đôi ở ngoài sẽ bị phá trước, còn 2 cái vòng thì em không rõ. Nhưng như hình vẽ, em nghĩ vòng không N sẽ bị phá trước, như vậy Nguyên tử N sp3 có tính bazơ mạnh hơn N N sp2
Câu c)
Em nghĩ axit có chức axit gắn với vòng piridin sẽ mạnh hơn
d)
Em nghĩ điện tích dương sẽ nằm trên các nguyên tử N của amin bậc 3
e)
Em bí  :(

Yan_sora:
Trước tiên, anh "cảm ơn" chú halogen vì đã có tiến bộ khi chịu khó upload ảnh lên photobucket (dù thực ra là tại diễn đàn bị lỗi), làm thế này thì bọn anh cũng dễ đọc bài và trả lời hơn  #:-S

Bài này là một bài về các dược chất, nhưng không biết chú có ghi đủ đề không hay lại... cắt xén đấy, có một số điểm thấy rất không đầy đủ.

a) Trong K thì dĩ nhiên liên kết bội carbon-carbon ở ngoài vòng bị hydrogen hóa trước, tiếp theo là dị vòng benzene và sau đó là vòng thơm. Lí do vì sao thì chú có 2 cách để phân tích:

- Cách 1: Hiểu nguyên nhân là vòng thơm của benzene bền vững hơn dị vòng thơm. Xem thêm tại bài viết của anh shindo tại link sau: Sơ lược lý thuyết dị vòng. (http://olympiavn.org/forum/index.php?topic=846.msg192965#msg192965)

- Cách 2: Dựa vào câu tiếp theo để đoán. Nó đã cho gợi ý, có nghĩa là nó ám chỉ sẽ xuất hiện hợp chất kiểu như toluidine, tức là dị vòng nitrogen bị phá trước rồi. Dĩ nhiên đây là một cách tiêu cực, chú nên dành thời gian đọc về bài viết trên thì tốt hơn.

b) Quá trình hydrogen hóa (hydrogenation) được tóm lược như sau (3 nấc):

(http://img22.imageshack.us/img22/1204/49800360.gif)

 Hydrogen hóa nấc thứ nhất, liên kết đôi carbon - carbon ngoài vòng bị phá, do đó tính base của nguyên tử nitrogen bậc 3 (N-a) tăng lên, còn nguyên tử nitrogen trong dị vòng (N-b) hầu như không thay đổi.

Hydrogen hóa nấc thứ hai, liên kết pi carbon - nitrogen bị phá hủy, tính base của N-a hầu như không đổi, nhưng tính base của N-b giảm, lí do vì sao tự giải thích.

Hydrogen hóa nấc thứ ba, liên kết pi carbon - carbon còn lại trong dị vòng bị phá hủy, tính base của N-a cũng vẫn hầu như không biết đổi nhưng tính base của N-b lại tăng lên, tuy nhiên vẫn bé hơn tính base trong dị vòng.

Cuối cùng, mời chú tự sắp xếp lại và giải thích.

c) Từ làm lấy.

d) Tiếp tục tự làm, chú ý số phân tử HCl ở hai chất là khác nhau, do đó trung tâm mang điện tích dương cũng khác nhau.

e) Những chất này là dược chất, hai chất K và P có nhiều oxygen nên dễ tan trong nước hơn, trong khi đó S và A có ít oxygen, khó tạo liên kết hydrogen với nước hơn, do đó sẽ kém tan hơn. Người ta chuyển những chất này về dạng muối hydrochloride để tăng độ tan trong nước.

Lần sau hỏi... ít thôi nhé, tự làm rồi ra Ym nhờ bạn bè giảng hộ cho, cứ cái nào không làm được cũng forum thế này thì die cả à ^:)^


: Re: Hợp chất Hữu cơ
: halogen1992 08 August, 2009, 11:50:44 AM
Anh Yan giải thích dùm em thứ tự của những  nối đôi bị  phá trên vòng piridin được không ạ ?  ~X(

Bài này em làm đúng không anh ?

(http://i604.photobucket.com/albums/tt122/halogen1992/xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx.gif)

Với chất a)
+ tác dụng với HCl : N amin không liên hợp > C=C  > N có liên hợp > ancol   ,phenol không tác dụng

+ tác dụng với NaOH : chỉ có chức phenol tác dụng

Với chất b)
+ tác dụng với HCl : N amin >  C=C  > OH  >  Oxi > N trong vòng piridin
+ tác dụng với NaOH : không có chức nào tác dụng với NaOH

OKie, đồng ý
Sorry, the copyright must be in the template.
Please notify this forum's administrator that this site is missing the copyright message for SMF so they can rectify the situation. Display of copyright is a legal requirement. For more information on this please visit the Simple Machines website.